Trang chủ

Giới thiệu

Tư vấn thành lập doanh nghiệp

Dịch vụ tư vấn kế toán

Hóa đơn điện tử

Thay đổi đăng ký kinh doanh

Văn phòng ảo

Liên hệ

Tin Mới
Wednesday, 24/07/2024 |

Các loại cổ phần trong công ty cổ phần - Tân Thành Thịnh

0/5 (0 votes)

Công ty cổ phần là một doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia nhỏ thành nhiều phần bằng nhau, những phần này được gọi là cổ phần. Các loại cổ phần trong công ty cổ phần có cổ phần phổ thông, cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức,.... được quy định chi tiết trong Điều lệ công ty theo Luật Doanh Nghiệp Việt Nam. Vậy cụ thể cổ phần là gì? Bao gồm các loại nào? Có thể chuyển nhượng cổ phần hay không? Tất cả những thắc mắc trên sẽ được Tân Thành Thịnh chia sẻ chi tiết trong bài viết dưới đây.

1. Các loại cổ phần trong công ty cổ phần

Công ty cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, là một doanh nghiệp được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu và được phép phát hành huy động vốn tham gia từ các nhà đầu tư. Vốn điều lệ của công ty được chia nhỏ thành các phần như nhau gọi là cổ phần.

Vậy cổ phần là gì? Luật Doanh nghiệp 2020 không định nghĩa cụ thể cổ phần là gì. Thế nhưng dựa trên Điểm a Khoản 1 Điều 111 của Luật này có thể hiểu, cổ phần là những phần chia nhỏ nhất từ vốn điều lệ của công ty. Cụ thể, cổ phần bao gồm 2 yếu tố tiên quyết sau:

  • Là vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần nhỏ bằng nhau, cá nhân hoặc tổ chức nào sở hữu cổ phần được gọi là cổ đông;
  • Là căn cứ pháp lý chứng minh tư cách cổ đông của mỗi cá nhân hoặc tổ chức trong công ty, mà không cần biết họ có tham gia thành lập công ty hay không.

Cũng theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 114 trong Luật Doanh nghiệp, cổ phần được phân thành 02 loại chính là cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi. Chi tiết các loại cổ phần trong công ty cổ phần như sau:

1.1. Cổ phần phổ thông 

Luật doanh nghiệp 2005 có quy định cổ phần phổ thông là cổ phần bắt buộc phải có của công ty cổ phần theo Điều 79 và 80. Người sở hữu loại cổ phần này thì gọi là cổ đông phổ thông. Do là người chủ sở hữu, sáng lập công ty nên cổ đông phổ thông sẽ có quyền quyết định hầu hết những vấn đề lớn và quan trọng. 

Bên cạnh đó, Điều 84 Luật doanh nghiệp 2005 còn quy định một số hạn chế về quyền lợi của các cổ đông sáng lập công ty đối với cổ phần phổ thông họ sở hữu trong thời hạn 3 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Còn theo Điều 114 của Luật Doanh Nghiệp 2014, cổ đông có cổ phần phổ thông sẽ có được các quyền và lợi ích như sau:

  • Tham dự, phát biểu, biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện ủy quyền hoặc theo hình thức khác được luật và Điều lệ công ty quy định trong các Đại hội đồng cổ đông. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;
  • Nhận cổ tức theo mức được quyết định bởi Đại hội đồng cổ đông;
  • Được ưu tiên mua cổ phần mới tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông;
  • Tự do chuyển nhượng cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này;
  • Xem xét, tra cứu và trích lục thông tin trong Danh sách cổ đông, biểu quyết và yêu cầu sửa đổi thông tin không chính xác;
  • Xem xét, tra cứu và trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông cũng như các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;
  • Nếu công ty giải thể hoặc phá sản, sẽ được nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ cổ phần sở hữu trong công ty.

1.2. Cổ phần ưu đãi

Cổ phần ưu đãi được phân thành các loại cổ phần nhỏ hơn gồm cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại, cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và luật về chứng khoán. Cụ thể là:

  • Cổ phần ưu đãi cổ tức: Loại cổ phần được trả cổ tức có mức cao hơn so với mức cổ tức cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ đông sở hữu loại cổ phần này sẽ nhận được cổ tức cố định và cổ tức thưởng, cũng được thanh toán cổ tức ngay cả khi công ty hoạt động không có lãi. 
  • Cổ phần ưu đãi hoàn lại: Loại cổ phần sẽ được công ty hoàn lại vốn đã góp theo yêu cầu của người sở hữu, Điều lệ công ty hoặc những điều kiện được ghi rõ tại cổ phiếu của cổ phần này. Như vậy với cổ phần ưu đãi hoàn lại, công ty cần phải hoàn vốn góp bất cứ lúc nào khi cổ đông yêu cầu.
  • Cổ phần ưu đãi biểu quyết: Là loại cổ phần phổ thông nhưng sở hữu số phiếu biểu quyết cao hơn so các cổ phần phổ thông khác. Số phiếu biểu quyết của 1 cổ phần này được quy định cụ thể tại Điều lệ công ty.
  • Cổ phần ưu đãi khác theo Điều lệ công ty: Cổ phần ưu đãi khác được quy định rõ trong Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán. Nên nếu công ty cần phát hành loại cổ phần ưu đãi khác nào không có quy định trong Luật Doanh nghiệp, thì cần được quy định rõ ràng cho từng loại cổ phần ưu đãi đó trong Điều lệ công ty. 

2. Phân biệt cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi

Để phân biệt cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi, bạn cần nắm rõ được khái niệm của từng loại cổ phần. Cũng như chi tiết về chủ sở hữu, đặc điểm, quyền biểu quyết, quyền chuyển nhượng và căn cứ pháp lý.

Tiêu chí

Cổ phần phổ thông

Cổ phần ưu đãi cổ tức

Cổ phần ưu đãi hoàn lại

Cổ phần ưu đãi biểu quyết

Khái niệm

Là cổ phần bắt buộc phải có của công ty cổ phần, được phân chia từ vốn điều lệ của công ty (Khoản 1 Điều 114).

Là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông/mức ổn định hằng năm (Khoản 1 Điều 117).

Là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu/theo các điều kiện được ghi tại loại cổ phiếu này và Điều lệ của công ty (Khoản 1 Điều 118).

Là cổ phần phổ thông có nhiều phiếu biểu quyết hơn so với cổ phần phổ thông khác, số phiếu biểu quyết của một cổ phần này  do Điều lệ công ty quy định (Khoản 1 Điều 116).

Căn cứ pháp lý

Điều 114, 115 Luật Doanh nghiệp 2020

Điều 117 Luật Doanh nghiệp 2020

Điều 118 Luật Doanh nghiệp 2020

Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2020

Chủ thể sở hữu

Cổ đông phổ thông

Điều lệ công ty quy định/Đại hội đồng cổ đông quyết định

Điều lệ công ty quy định/Đại hội đồng cổ đông quyết định

Tổ chức được Chính phủ ủy quyền/Cổ đông sáng lập

Đặc điểm

- Không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi.
'- Mỗi cổ phần phổ thông chỉ có 01 phiếu biểu quyết.

- Có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
'- Cổ tức được chia hằng năm gồm: cổ tức cố định và cổ tức thưởng.
'-Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức và phương thức xác định thưởng được ghi rõ trong cổ phiếu của loại cổ phần này.

Có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

Có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

Quyền biểu quyết

- Thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp/thông qua người đại diện ủy quyền/hình thức khác do Điều lệ công ty, pháp luật quy định.
'- Mỗi cổ phần phổ thông chỉ có một phiếu biểu quyết.

Không có quyền biểu quyết, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 148 của Luật Doanh nghiệp 2020

Không có quyền biểu quyết, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 114 và khoản 6 Điều 148 Luật Doanh nghiệp 2020

Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Chuyển nhượng

Tự do chuyển nhượng trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120, khoản 1 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan

Được phép chuyển nhượng

Được phép chuyển nhượng

Không được phép chuyển nhượng trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật/thừa kế

3. Các quy định về chuyển nhượng cổ phần

Nói thêm về các quy định về chuyển nhượng cổ phần. Theo Luật Doanh nghiệp 2020 tại Điều 111, Khoản 1 Điểm D có nêu rõ, cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần mình sở hữu cho các tổ chức, cá nhân khác trừ những trường hợp được quy định trong Khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 Luật này, cũng như Điều lệ công ty quy định.

Dựa vào những quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, sẽ có các trường hợp hạn chế chuyển nhượng cổ phần gồm:

  • Trong thời hạn 03 năm tính từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập sở hữu cổ phần phổ thông có thể tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ chuyển nhượng cho cá nhân không phải cổ đông sáng lập khi được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận. Cổ đông sáng lập đã dự định chuyển nhượng thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần phổ thông đó.
  • Điều lệ công ty có những quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần, và các quy định chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

Chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần có thể thực hiện theo 2 hình thức được quy định rõ theo Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

  • Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng, thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện ủy quyền ký.
  • Trường hợp chuyển nhượng bằng giao dịch trên thị trường chứng khoán thì trình tự và thủ tục được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Sau khi được chuyển nhượng, cá nhân hoặc tổ chức nhận cổ phần chỉ thật sự trở thành cổ đông của công ty kể từ thời điểm các thông tin của họ được thể hiện đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông của công ty cổ phần theo Luật quy định. Theo đó, công ty cổ phần cũng phải đăng ký thay đổi cổ đông trong sổ đăng ký theo yêu cầu của các cổ đông có liên quan trong vòng 24 tiếng tính từ thời điểm nhận được yêu cầu theo đúng quy định tại Điều lệ công ty.

4. Công ty tư vấn doanh nghiệp Tân Thành Thịnh

Tân Thành Thịnh với hơn 19 năm kinh nghiệm trong việc hỗ trợ khách hàng, Tân Thành Thịnh cung cấp dịch vụ thành lập công ty trọn gói uy tín, cam kết hỗ trợ khách hàng hoàn tất mọi hồ sơ, thủ tục với chi phí thấp nhất, tiết kiệm thời gian, chi phí và hạn chế mọi rủi ro.

Đội ngũ nhân sự Tân Thành Thịnh đảm bảo 100% thành công khi đăng ký thành lập bởi mỗi thành viên, nhân sự được Tân Thành Thịnh tuyển chọn gắt gao từ khâu đầu vào, sở hữu năng lực chuyên môn cao, nắm vững quy trình chuẩn bị hồ sơ và xử lý mọi vấn đề liên quan trước – trong – sau khi thành lập.

4.1. Các gói dịch vụ Tân Thành Thịnh

Tân Thành Thịnh cung cấp đa dạng các gói dịch vụ đến với khách hàng, bạn có thể tham khảo và lựa chọn các dịch vụ sau đây:

4.1.1. Dịch vụ thành lập công ty

  • Tư vấn thành lập doanh nghiệp
  • Thành lập công ty tnhh
  • Thành lập công ty cổ phần
  • Thành lập hộ kinh doanh
  • Thành lập doanh nghiệp tư nhân
  • Thành lập chi nhánh công ty
  • Thành lập văn phòng đại diện công ty
  • Thành lập doanh nghiệp nước ngoài

4.1.2. Dịch vụ tư vấn kế toán

  • Dịch vụ tư vấn báo cáo thuế
  • Dịch vụ tư vấn sổ sách kế toán
  • Kê khai thuế
  • Kế toán, tư vấn dịch vụ thuế
  • Hồ sơ bảo hiểm xã hội

4.1.3. Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh

  • Thay đổi giấy phép kinh doanh
  • Thay đổi người đại diện pháp luật
  • Thay đổi vốn điều lệ công ty
  • Thay đổi loại hình doanh nghiệp
  • Mua bán công ty
  • Giải thể công ty

4.1.4. Các dịch vụ khác

  • Chữ ký số
  • Hóa đơn điện tử
  • Văn phòng ảo

4.2. Cam kết dịch vụ

Hơn 17 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn, thành lập doanh nghiệp – Tân Thành Thịnh đã đồng hành và giúp đỡ cho hơn 20.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ ở mọi ngành nghề khác nhau. Đến với Tân Thành Thịnh bạn hoàn toàn an tâm bởi:

  • Tư vấn chuyên nghiệp.
  • Hỗ trợ trọn gói thủ tục, hồ sơ.
  • Không phát sinh thêm bất kỳ chi phí nào.
  • Thời gian hoàn thành hồ sơ nhanh chóng.
  • Đảm bảo đúng những quy định pháp luật.
  • Đồng hành và hỗ trợ xử lý những vấn đề phát sinh.

Đã có rất nhiều doanh nghiệp đi vào hoạt động ổn định và hoàn toàn không còn lo lắng gì về các vấn đề pháp lý, hồ sơ chứng từ khi thành lập công ty. Còn bạn thì sao? Liên hệ ngay Tân Thành Thịnh để được tư vấn các vấn đề pháp lý hoàn toàn miễn phí khi thành lập công ty nhé!

>> Các bạn xem thêm thủ tục thành lập công ty cổ phần

Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH Tư Vấn Doanh Nghiệp – Thuế – Kế Toán Tân Thành Thịnh

  • Địa chỉ: 340/34 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP.HCM
  • SĐT: 028 3985 8888 – Hotline: 0909 54 8888
  • Email: lienhe@tanthanhthinh.com (mailto:lienhe@tanthanhthinh.com)

TIN TỨC LIÊN QUAN