Vốn là gì? Các quy định về vốn

Để hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thực sự có hiệu quả thì điều đầu tiên mà các doanh nghiệp quan tâm và nghĩ đến là làm thế nào để có đủ vốn và sử dụng nó như thế nào để đem lại hiệu quả cao nhất. Vậy vấn đề đặt ra ở đây – Vốn là gì? Vai trò của vốn trong doanh nghiệp như thế nào?

Để hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thực sự có hiệu quả thì điều đầu tiên mà các doanh nghiệp quan tâm và nghĩ đến là làm thế nào để có đủ vốn và sử dụng nó như thế nào để đem lại hiệu quả cao nhất.

Vốn là gì

1.Vốn là gì – Vai trò của vốn trong doanh nghiệp.

Vậy vấn đề đặt ra ở đây là Vốn là gì - Vai trò của vốn trong doanh nghiệp như thế nào? Các doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn thì đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

a) Khái niệm về vốn – Vốn là gì?

Đứng ở các góc độ khác nhau người ta sẽ có cách nhìn khác nhau về vốn. Chính vì vậy, mà có rất nhiều định nghĩa về vốn. Tuy nhiên, chúng ta có thể hiểu rằng: Vốn trong các doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt.
Mục tiêu của quỹ tiền tệ đó là để phục vụ cho sản xuất kinh doanh.

Như vậy, mục đích của quỹ tiền tệ đó là thể hiện sự tích lũy chứ không phải tiêu dùng như một vài quỹ tiền tệ khác trong doanh nghiệp.

b) Vài trò vốn trong doanh nghiệp

Điều kiện quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Căn cứ để xác lập địa vị pháp lý của doanh nghiệp, đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo mục tiêu đã định.
Cơ sở quan trọng đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật .
Tiềm lực kinh tế, yếu tố quyết định đến mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp. Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo cho doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển.
Cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư sản xuất, kinh doanh, thâm nhập vào thị trường tiềm năng từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường.

c) Phân loại vốn trong doanh nghiệp

Theo công dụng kinh tế: Vốn cố định, Vốn lưu động và Vốn đầu tư tài chính.
Theo quan hệ sở hữu: Vốn chủ sở hữu và Vốn nợ phải trả.
Theo nguồn huy động: Nguồn vốn bên trong và Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp.
Theo thời gian huy động và sử dụng vốn: Nguồn vốn thường xuyên và Nguồn vốn tạm thời.
 
Vốn được xem là điều kiện quyết định cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vốn cũng thể hiện tiềm lực kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo dựng niềm tin cho đối tác và uy tín với khách hàng của doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh.

 2.Quy định về tài sản góp vốn và chuyền quyền sở hữu tài sản

Qua đó, chúng ta có thể nhận thấy vốn đóng một vai trò rất quan trọng và cốt lõi của mỗi doanh nghiệp. Vậy có quy định về tài sản góp và chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn của doanh nghiệp bao gồm những gì?

a)Tài sản góp vốn của doanh nghiệp

Tài sản góp vốn: Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp là Đồng Việt Nam, Ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị của quyền sử dụng đất, giá trị của quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật và các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

b) Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn:

•             Quyền tác giả,
•             Quyền liên quan đến quyền tác giả,
•             Quyền sở hữu công nghiệp,
•             Quyền đối với giống cây trồng,
•             Các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Theo luật quy định: Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.

c) Quy định về việc chuyển quyền sở hữu tài sản

Quy định đối với Thành viên Công ty TNHH, Công ty Hợp danh và cổ đông Công ty Cổ phần:

Đối với tài sản có ĐK Quyền sở hữu/ giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó/ Quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Việc chuyển Quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

Đối với tài sản không ĐK Quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng Biên bản.

>>> Nội dung của Biên Bản Giao Nhận
•             Tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty;
•             Họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, CMND, Hộ chiếu/ Chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập/ ĐK của người góp vốn;
•             Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn;
•             Tổng giá trị TSGV và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong Vốn điều lệ của doanh nghiệp;
•             Ngày giao nhận;
•             Chữ ký của người góp vốn/ đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người ĐDTPL của công ty.
Đối với việc cổ phần/ phần vốn góp vào doanh nghiệp bằng tài sản không phải là Đồng Việt Nam, Ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng: Theo quy định sẽ được coi là thanh toán xong khi Quyền sở hữu hợp pháp đối với TSGV đã chuyển sang doanh nghiệp.

Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ DNTN theo quy định sẽ không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

Các thủ tục về vốn luôn là những yếu tố quan trọng của tất cả các doanh nghiệp khi thành lập và phát triển kinh doanh. Trong đó gồm có vốn điều lệ và vốn pháp định.

3. Sự khác nhau giữa vốn điều lệ và vốn pháp định là gì?

Vậy sự khác nhau giữa vốn điều lệ và vốn pháp định là gì? Mỗi loại vốn này được pháp luật quy định ra sao? Để tìm hiểu về vấn đề này mời bạn cùng tham khảo qua bài viết dưới đây.
Sự khác nhau giữa vốn điều lệ và vốn pháp định

a) Vốn điều lệ là gì?

Vốn điều lệ hay còn có thể gọi là vốn đầu tư hay vốn đăng ký là tổng tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết trong quá trình thành lập công ty.

Áp dụng cho các công ty tnhh và công ty hợp danh để gán trách nhiệm của các bên khi đăng ký tham gia. Đối với các công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp.

Theo luật kinh doanh 2014 mới các Công ty TNHH 1 thành viên, hai thành viên trở lên, công ty cổ phần được giảm vốn điều lệ. Theo đó nếu các công ty này không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp thì được quyền đăng ký điều chỉnh giảm vốn bằng giá trị số vốn thực góp.

b) Vốn pháp định là gì?

Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu để thành lập công ty do pháp luật quy định và được áp dụng với từng ngành nghề.
Lưu ý : 2 định nghĩa này áp dụng cho cả công ty cổ phần
Điểm chung giữa vốn điều lệ và vốn pháp định
Vốn điều lệ và vốn pháp định đều là số vốn ban đầu mà các tổ chức, cá nhân bỏ ra để thành lập công ty và làm vốn để kinh doanh.

Công ty dự định thành lập có những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về vốn pháp định, thì đầu tiên vốn góp vào công ty của các thành viên, cổ đông sáng lập tôi thiểu phải bằng vốn quy định của pháp luật về kinh doanh ngành, nghề có điều kiện đó.

 

Trong trường hợp thanh toán mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp và nhận cổ tức của Nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn của Nhà đầu tư đó mở tại Ngân hàng ở Việt Nam theo quy định, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản.
Tân Thành Thịnh Dịch Vụ Nhanh Gọn – Tiết Kiệm Thời Gian

Thời gian thực hiện: Tùy theo loại hình dịch vụ mà Quý khách hàng có nhu cầu thực hiện.
Chi phí: Là sự thỏa thuận trên tinh thần hợp tác và bền vững giữa Tân Thành Thịnh và Quý khách hàng, sao cho đạt được HIỆU QUẢ công việc TỐT NHẤT.
>> Xem thêm: Thành lập công ty cổ phần cần những gì?

Tân Thành Thịnh Luôn Sẵn Sàng Đồng Hành, Giúp Đỡ & Giải Quyết Các Vấn Đề Của Quý Khách Hàng
Điện thoại: 028.3985.8888
Hotline: 0909.54.8888


Thông tin khác

Thành lập công ty chứng khoán
Thành lập công ty con như thế nào?
Thành lập công ty du lịch
Thành lập công ty mỹ phẩm cần những thủ tục gì?
Thành lập công ty vận tải như thế nào?
Thành lập công ty tư vấn du học
Hiện bản đồ Ẩn bản đồ