Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Thuế thu nhập doanh nghiệp xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế .Hiện nay ở các nước phát triển, thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhà nước và công tác thực hiện phân phối thu nhập trong xã hội.


Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Mức thuế thu nhập doanh nghiệp cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quy định của mỗi quốc gia về quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu trong việc thực hiện phân phối thu nhập đối với từng giai đoạn lịch sử nhất định.
Thuế thu nhập doanh nghiệp được bắt nguồn từ những yêu cầu thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
Sự ra đời của thuế thu nhập doanh nghiệp xuất phát từ nhu cầu tài chính của Nhà nước.

A. Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì

I. Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp
Tại Việt Nam, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức.
Cùng với công cuộc cải cách thuế bước I năm 1990, Luật thuế lợi tức đã được ban hành.
Tuy nhiên qua 8 năm thực hiện, Luật thuế lợi tức dần dần bộc lộ nhiều nhược điểm và không còn phù hợp với tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện tại: Giai đoạn của việc mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Vì vậy, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã được ban hành nhằm đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn mới.

II. Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phần kinh tế đều có quyền tự do kinh doanh và bình đằng trên cơ sở pháp luật.
Các công ty/ doanh nghiệp với lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì doanh nghiệp đó sẽ có ưu thế và cơ hội để nhận được thu nhập cao; ngược lại các doanh nghiệp với năng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập.
Nhằm hạn chế nhược điểm nêu trên, Nhà nước sử dụng thuế thu nhập doanh nghiệp làm công cụ trong việc điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào ngân sách Nhà nước được công bằng, hợp lý.
2. Thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước
Phạm vi áp dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp rất rộng, gồm cá nhân, nhóm kinh doanh, hộ cá thể và các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận.
Nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển và ổn định, tăng trưởng kinh tế được giữ vững, các chủ thể hoạt động trong các lĩnh vực: Sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mang lại nhiều lợi nhuận. Do đó, khả năng huy động nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp thêm hiệu quả.
3. Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước
Nhà nước có chế độ ưu đãi, khuyến khích đối với các chủ thể đầu tư, kinh doanh vào những ngành, lĩnh vực và những vùng, miền mà Nhà nước có chiến lược ưu tiên phát triển trong từng giai đoạn nhất định.
4. Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện chức năng điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế có vai trò quan trọng trong hệ thống pháp luật thuế của Việt Nam, song để phát huy một cách có hiệu quả vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp, chúng ta cần phải xem xét nó dưới nhiều khía cạnh, kể cả những kinh nghiệm xử lý của nước ngoài.

B. Quy định về phạm vi, đối tượng điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là cụm từ không còn xa lạ trong môi trường kinh tế hiện nay, nhất là đối với các doanh nghiệp đã và đang hoạt động kinh doanh hiệu quả.
Tuy nhiên, cũng còn khá nhiều đối tượng chưa thực sự nắm vững các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp. Vậy những quy định về phạm vi, đối tượng điều chỉnh của thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

I. Phạm vi điều chỉnh.

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có phát sinh thu nhập phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
•             Như vậy, đối tượng nộp thuế thuộc phạm vi điều chỉnh của thuế thu nhập doanh nghiệp phải có hai điều kiện:
•             Thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp và phải có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đó.
•             Các đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm: Các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Các hộ gia đình, cá nhân nông dân hoạt động trồng trọt, nuôi trồng thủy sản có giá trị sản phẩm hàng hóa và thu nhập trên mức tối thiểu do Chính phủ quy định.

II. Đối tượng điều chỉnh của thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
•             Doanh nghiệp Nhà nước.
•             Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.
•             Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
•             Công ty nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
•             Các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các đơn vị hành chính, sự nghiệp có tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
•             Hợp tác xã, tổ hợp tác.
•             Doanh nghiệp tư nhân.
•             Các tổ chức khác có sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
2. Cá nhân trong nước sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
•             Cá nhân và nhóm cá nhân kinh doanh.
•             Hộ cá thể.
•             Đối với cá nhân hành nghề độc lập: Bác sĩ, luật sư, kế toán, kiểm toán, họa sĩ, kiến trúc sư, nhạc sĩ và những người hành nghề độc lập khác.
•             Cá nhân cho thuê tài sản như: Nhà, đất, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị và các loại tài sản khác.
•             Đối với hộ gia đình, cá nhân trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, có đầy đủ 2 điều kiện: Giá trị sản phẩm hàng hóa trên 90 triệu đồng/năm và thu nhập trên 36 triệu đồng/năm phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập trên 36 triệu đồng/năm.
2.1. Công ty nước ngoài hoạt động kinh doanh thông qua cơ sở thường trú tại Việt Nam
•             Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam là cơ sở kinh doanh mà thông qua cơ sở này doanh nghiệp nước ngoài thực hiện một phần/ toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình tại Việt Nam mang lại thu nhập.
•             Cơ sở thường trú của công ty nước ngoài tại Việt Nam bao gồm các hình thức sau:
•             Công ty nước ngoài có tại Việt Nam: Chi nhánh, trụ sở điều hành, văn phòng (trừ văn phòng đại diện thương mại không được phép kinh doanh theo pháp luật Việt Nam), nhà máy, xưởng sản xuất, kho giao nhận hàng hóa, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu hoặc khí đốt, địa điểm thăm dò hoặc khai thác tài nguyên thiên nhiên hay các thiết bị, phương tiện phục vụ cho việc thăm dò tài nguyên thiên nhiên.
•             Công ty nước ngoài có tại Việt Nam: Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt hoặc lắp ráp; các hoạt động giám sát xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp.
•             Công ty nước ngoài thực hiện việc cung cấp dịch vụ ở Việt Nam thông qua nhân viên của công ty hay một đối tượng khác được công ty ủy nhiệm thực hiện dịch vụ cho một dự án hay nhiều dự án.
•             Công ty nước ngoài có tại Việt Nam đại lý môi giới, đại lý hưởng hoa hồng hoặc bất kỳ một đại lý nào khác.
•             Công ty nước ngoài ủy nhiệm cho một đối tượng tại Việt Nam có thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng tên công ty hoặc không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên công ty nhưng có quyền thường xuyên đại diện cho công ty giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
2.2. Cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
3. Đối tượng không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
•             Hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ chức kinh tế tập thể khác có thu nhập từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
•             Đối với các hộ gia đình, cá nhân nông dân hoạt động sản xuất nông nghiệp có giá trị sản lượng hàng hóa đến 90 triệu đồng/năm và thu nhập đến 36 triệu đồng/ năm. 

Tân Thành Thịnh Dịch Vụ Nhanh Gọn – Tiết Kiệm Thời Gian
Thời gian thực hiện: Tùy theo loại hình dịch vụ mà Quý khách hàng có nhu cầu thực hiện.
Chi phí: Là sự thỏa thuận trên tinh thần hợp tác và bền vững giữa Tân Thành Thịnh và Quý khách hàng, sao cho đạt được HIỆU QUẢ công việc TỐT NHẤT.
Trong tất cả dịch vụ tại Tân Thành Thịnh
•             Sẽ không phát sinh thêm chi phí khác.
•             Tư vấn miễn phí, chuyên nghiệp, tận tình và đến tận nơi.
•             Cam kết đúng hẹn, tiết kiệm thời gian.
•             Giao GPKD và con dấu miễn phí tận nhà.
Khách hàng KHÔNG phải đi lên sở KHĐT, KHÔNG phải đi ủy quyền, KHÔNG phải chứng thực CMND/ Hộ chiếu.
Tân Thành Thịnh Luôn Sẵn Sàng Đồng Hành, Giúp Đỡ & Giải Quyết Các Vấn Đề Của Quý Khách Hàng
Điện thoại: 028.3985.8888

Hotline: 0909.54.8888

Thông tin khác

Các công việc của kế toán
Dịch vụ kế toán Long An
Công ty dịch vụ kế toán tuyển dụng tại TPHCM
Kế toán dịch vụ khách sạn
Kế toán dịch vụ ăn uống
Kế toán dịch vụ du lịch
Hiện bản đồ Ẩn bản đồ