Thuế môn bài là gì?

Thuế môn bài là loại thuế mà mọi loại hình doanh nghiệp phải đóng hàng năm và sau khi đăng ký kinh doanh phải đóng thuế môn bài ngay trong tháng đăng ký kinh doanh. Căn cứ để tính thuế môn bài đối với Doanh nghiệp là dựa vào số vốn điều lệ mà doanh nghiệp đã đăng ký trên giấy phép đăng ký kinh doanh.
Vậy thuế môn bài là gì? Thuế môn bài doanh nghiệp phải đóng là bao nhiêu? Cách nộp thuế môn bài như thế nào? Trường hợp nộp chậm thì các quy định xử phạt chậm nộp thuế môn bài là gì? Nếu bạn đang tìm hiểu về thuế môn bài và đang gặp những vướng mắc trên thì đây là bài viết dành cho bạn.
Cùng Tân Thành Thịnh tìm hiểu chi tiết nhé.

1. Thuế môn bài là gì?

Thuế môn bài là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào Giấy phép kinh doanh (môn bài) của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Thuế môn bài được thu hàng năm. Mức thu thuế môn bài được phân theo bậc, dựa vào số vốn đăng ký hoặc doanh thu của năm kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia tăng của năm kinh doanh kế trước tùy từng nước và từng địa phương.

Thuế môn bài là loại thuế mà bất kỳ mô hình doanh nghiệp nào cũng phải đóng ngay khi mới đăng ký và thành lập. Trong đó gồm có:

1.1 Thuế trực thu

Là loại thuế mà cá nhân nộp thuế thu nhập về khoản tiền kiếm được do sức lao động, tiền cho thuê tài sản, tiền thu được từ cổ phiếu hay lãi suất.
Theo quy định thì các doanh nghiệp nộp thuế lợi tức được tính theo mức lợi nhuận có thể bị đánh thuế của họ sau khi đã trừ đi các khoản chi phí. Các doanh nghiệp cũng thay mặt cho những người làm công cho họ (nhân viên của công ty) nộp tiền đóng góp vào bảo hiểm Quốc gia.

1.2 Thuế gián thu

 Là loại thuế đánh vào việc tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ. Nguồn thu nhập thuế gián thu quan trọng nhất là thuế giá trị gia tăng (VAT). Trên thực tế đó là thuế đánh vào hàng bán (khác với thuế tiêu thụ được thu vào điểm bán hàng cuối cùng, đối với người tiêu dùng thì VAT được thu ở những giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất).

1.3 Thuế định ngạch

 Là loại thuế đánh một lượng cố định vào tất cả các đối tượng thu của sắc thuế. Ví dụ: thuế cầu đường, lệ phí sử dụng dịch vụ sân bay

1.4 Đối tượng đóng thuế môn bài

Các doanh nghiệp mới thành lập, tất cả tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh, các chi nhánh, cửa hàng, nhà máy, phân xưởng…. trực thuộc đơn vị chính đều thuộc đối tượng nộp thuế môn bài.

2. Các bậc thuế môn bài doanh nghiệp phải nộp

Căn cứ vào Nghị định số 22/2020/NĐ-CP (văn bản pháp luật mới nhất về lệ phí môn bài) thì thuế môn bài đã được rút gọn và bãi bỏ bậc thuế môn bài.
Sau đây là các mức đóng lệ phí môn bài cơ bản:

2.1 Thành lập trước 25/02/2020

a) Đối với doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp/ tổ chức có vốn điều lệ trên 10 tỷ đóng thuế môn bài: 3.000.000đ/năm
  • Doanh nghiệp/ tổ chức có vốn điều lệ nhỏ hơn hoặc bằng 10 tỷ đóng thuế môn bài: 2.000.000đ/năm
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện đóng thuế môn bài: 1.000.000đ/năm

b) Đối với hộ kinh doanh

  • Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu/ năm đóng thuế môn bài là: 1.000.000đ/năm
  • Hộ kinh doanh có doanh thu trên 300 - 500 triệu/ năm đóng thuế môn bài là: 500.000đ/năm
  • Hộ kinh doanh có doanh thu trên 100-300 triệu/năm đóng thuế môn bài là: 300.000đ/năm

2.2 Thành lập từ 25/2/2020

Đối với các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, chi nhánh, văn phòng mới thành lập sẽ được miễn phí thuế môn bài trong 1 năm đầu tiên.
Trong thời hạn được miễn phí thuế môn bài nếu doanh nghiệp thành lập thêm chi nhanh, văn phòng cũng được miễn phí thuế môn bài.

3. Thời gian nộp thuế môn bài

Thời gian nộp thuế môn bài được quy định như sau:

3.1 Đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:

  • Chậm nhất là ngày 30 tháng 1 hàng năm.
  • Trường hợp tổ chức mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài.
  • Các doanh nghiệp đang kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức Môn bài cả năm.
  • Trường hợp nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm.

3.2 Đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ kinh doanh

  • Chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.
  • Trường hợp người nộp lệ phí môn bài là cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình mới ra sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng có phát sinh nghĩa vụ khai thuế.

4. Nộp thuế môn bài ở đâu?

Ngày nay, công nghệ thông tin ngày một phát triển nên việc nộp thuế môn bài cũng không quá khó khăn cho các doanh nghiệp. Có 3 cách nộp thuế môn bài hiện nay:
 
  • Cách 1: Doanh nghiệp đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế cấp nào thì nộp thuế Môn bài tại cơ quan thuế cấp đó.
  • Cách 2: Doanh nghiệp nộp tiền mặt vào kho bạc nhà nước thông qua các ngân hàng.
  • Cách 3: Doanh nghiệp nộp thông qua tài khoản ngân hàng của công ty (đây còn hay gọi là cách nộp thuế môn bài qua mạng)

4.1 Hồ sơ đóng thuế môn bài gồm những gì?

Hồ sơ gồm có:
  • Mẫu biểu tờ khai thuế môn bài theo Nghị định139/2016/NĐ-CP.
  • Mẫu tờ khai lệ phí Môn bài Mẫu C1-02/NS (Kèm theo TT84/2016/TT-BTC).

4.2 Cách nộp thuế môn bài qua mạng

Ngày nay hầu như các chi cục thuế đều yêu cầu doanh nghiệp nộp thuế môn bài thông qua tài khoản ngân hàng để mang lại sự tiện lợi, dễ dàng quản lý và theo dõi thông tin. Sau đây là các bước hướng dẫn các bước nộp thuế môn bài qua mạng như sau:
  • Bước 1: Cắm chữ ký số công ty vào máy tính và truy cập trang web www.thuedientu.gdt.gov.vn
  • Bước 2: Doanh nghiệp đăng nhập tài khoản nộp thuế điện tử đã được cấp sau khi đăng ký nộp thuế điện tử doanh ngiệp
  • Bước 3: Chọn chức năng nộp thuế và chọn ngân hàng muốn nộp
  • Bước 4: Lập giấy nộp tiền theo các quy định của chi cục thuế.
  • Bước 5: Ký điện tử và nộp giấy nộp tiền
  • Sau khi nộp xong bạn có thể tra cứu lại bằng cách: Chọn danh mục nộp thuế => Tra cứu giấy nộp tiền => Nhập ngày lập GNT => Bấm Tra cứu và tải giấy nộp tiền về để xem.
Lưu ý: Đối với hình thức nộp qua mạng thì bắt buộc doanh nghiệp phải đăng ký chữ ký số. Chữ ký số được xem như là con dấu của doanh nghiệp, vì thế chữ ký số có hiệu lực ngang bằng với con dấu tròn của doanh nghiệp hiện nay.

Các doanh nghiệp cần sử dụng đúng cách, hợp lý, nếu có ủy quyền thì phải lựa chọn người tin tưởng. Chữ ký số được đăng ký khi mới thành lập doanh nghiệp. Chữ ký số doanh nghiệp được cấp phép từ các cơ quan được quyền cấp phép cung cấp dịch vụ chữ ký số như Viettel, VNPT,… bằng USB.

5. Các quy định xử phạt chậm nộp thuế môn bài

Nếu doanh nghiệp nộp chậm tờ khai, thuế môn bài thì bị xử phạt theo các quy định sau:

5.1 Trường hợp nộp chậm tờ khai, hồ sơ khai thuế

Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC về việc Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định, cụ thể như sau:
  • Phạt cảnh cáo nếu nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.
  • Phạt tiền từ 400.000đ đến 1.000.000đ nếu nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày.
  • Phạt tiền 800.000đ đến 2.000.000đ nếu nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 ngày đến 20 ngày.
  • Phạt tiền 1.200.000đ đến 3.000.000đ nếu nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày đến 30 ngày.
  • Phạt tiền 1.600.000đ đến 4.000.000đ nếu nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 30 ngày đến 40 ngày.
  • Phạt tiền 2.000.000đ đến 5.000.000đ nếu nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày.
  • Phạt tiền từ 3.500.000đ đến 5.000.000đ nếu mộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

5.2 Trường hợp nộp chậm thuế môn bài

Doanh nghiệp nộp chập thuế môn bài thì phải đóng phạt. Số tiền đóng phạt đóng phạt được tính theo công thức sau đây:
Số tiền chậm nộp = Mức lệ phí môn bài x 0.03% x số ngày chậm nộp.
Lưu ý: Số ngày chậm nộp tiền thuế (bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) được tính từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế.
 
GỌI NGAY TÂN THÀNH THỊNH: 0909.54.8888 - 028.3985.8888
TÂN THÀNH THỊNH LUÔN ĐỒNG HÀNH CÙNG QUÝ KHÁCH HÀNG

6. Cách hạch toán thuế môn bài

Cách hạch toán thuế môn bài theo các thông tư mới nhất như sau:

6.1 Hạch toán chi phí thuế môn bài

a) Hạch toán theo Thông tư 200/2015/TT-BTC
  • Nợ 6425 Thuế, phí và lệ phí.
  • Có TK 3338 Các loại thuế khác
b) Hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
  • Nợ 6422 Chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Có TK 3338 Các loại thuế khác

6.2 Hạch toán khi nộp tờ khai thuế môn bài

a) Theo thông tư 200/2014/TT-BTC
  • Nợ TK 6428
  • Có TK 3338
b) Theo thông tư số 133/2016/TT-BTC
  • Nợ TK 6422
  • Có TK 3338

6.3 Khi nộp tiền vào ngân sách

  • Nợ TK 3338
  • Có TK 111,112
Trên đây là những thông tin bài viết xoay quanh các vấn đề thuế môn bài, hi vọng bài viết sẽ mang đến cho bạn nhiều thông tin hữu ích và giá trị.
 
>> Các bạn xem thêm cách kế khai thuế qua mạng

Nếu bạn còn thắc mắc gì về vấn đề này hoặc các vấn đề khác liên quan đến kê khai thuế, thành lập doanh nghiệp hay các vấn đề pháp lý thì đừng ngần ngại liên hệ ngay Tân Thành Thịnh để được tư vấn và hỗ trợ nhé.
Với nhiều năm kinh nghiệm thực tế trong việc đồng hành hơn 20.000 doanh nghiệp ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Tân Thành Thịnh luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH Tư Vấn Doanh Nghiệp - Thuế - Kế Toán Tân Thành Thịnh
  • Địa chỉ: 340/46 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP HCM
  • SĐT: 028 3985 8888 Hotline: 0909 54 8888
  • Email: lienhe@tanthanhthinh.com
Đăng ký nhận báo giá

Thông tin khác
Chứng từ kế toán và kiểm kê
Những quy định về sổ kế toán
Quy định đối với cá nhân hành nghề dịch vụ kế toán
Kế toán là gì?
Hiện bản đồ Ẩn bản đồ