Thuế giá trị gia tăng là gì?

Thuế giá trị gia tăng (VAT) là một trong những loại thuế quan trọng của nhà nước. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) có tên viết tắt là VAT từ cụm từ tiếng Anh Value Added Tax. Thuế giá trị gia tăng là gì? Những đối tượng nào phải đóng thuế giá trị gia tăng? Cách tính thuế VAT như thế nào? Hãy cùng, Tân Thành Thịnh tìm hiểu về loại thuế này nhé.
Thuế giá trị gia tăng góp phần cân bằng ngân sách nhà nước, góp phần xây dựng và phát triển đất nước. Tùy vào đối tượng khác nhau mà thuế giá trị gia tăng sẽ áp dụng phương pháp tính khác nhau.
 
Vậy thuế giá trị gia tăng là gì? Những đối tượng nào phải đóng thuế giá trị gia tăng? Cách tính thuế VAT như thế nào? Hãy cùng Tân Thành Thịnh tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

1. Thuế giá trị gia tăng là gì?

Thuế giá trị gia tăng có tên viết tắt là VAT từ cụm từ tiếng Anh Value Added Tax. Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008: Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá và dịch vụ. Phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ.

 

a) Đối tượng chịu thuế GTGT

Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.

b) Đối tượng không chịu thuế GTGT

Theo Luật thuế giá trị gia tăng, các sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ không chịu thuế GTGT khá rộng, chúng tôi xin phép liệt kê một số đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng như sau:
  • Các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa được chế biến thành các sản phẩm khác nhau hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
  • Các giống vật nuôi, giống cây trồng bao gồm cả trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi và vật liệu di truyền.
  • Hoạt động phục vụ sản xuất nông nghiệp như tưới, tiêu, cày bừa, nạo vét kênh mương, nội đồng, dịch vụ thu hoạch các sản phẩm nông nghiệp.
  • Muối được sản xuất từ nước biển hay các mỏ muối tự nhiên, muối tinh và iot.
  • Nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
  • Chuyển quyền sử dụng đất.
  • Các loại bảo hiểm bao gồm: Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm vật nuôi, cây trồng, tái bảo hiểm, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tàu thuyền…
  • Các dịch vụ tài chính
  • Các dịch vụ y tế: Khám chữa bệnh cho người và thú nuôi.
  • Dịch vụ bưu chính viễn thông công ích, internet phổ cập.
  • Dịch vụ công cộng (vệ sinh, thoát nước cho khu dân cư, vườn thú, vườn hoa, công viên, dịch vụ chiếu sáng công cộng, dịch vụ tang lễ)
  • Các hoạt động tu bổ, sửa chữa và xây dựng bằng nguồn vốn tự đóng góp của nhân dân, nguồn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình công cộng, các cơ sở hạ tầng và nhà ở cho các đối tượng thuộc chính sách xã hội.
  • Hoạt động dạy nghề, dạy học theo quy định.
  • Phát sóng truyền thanh – truyền hình với nguồn vốn ngân sách nhà nước.
  • Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, khoa giáo, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số, tranh ảnh áp phích, tuyên truyền cổ động (băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử), in tiền.
  • Dịch vụ vận tải hành khách công cộng (xe buýt, xe điện…)
  • ….

c) Người nộp thuế GTGT

Ðối tượng phải nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định bao gồm những tổ chức, cá nhân sản xuất / kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hoá chịu thuế là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng.

d) Mức thuế suất GTGT

Mức thuế suất GTGT là mức thuế phải nộp trên một đơn vị khối lượng chịu thuế. Hiện nay, tùy thuộc vào hàng hóa, dịch vụ mà có 3 mức thuế suất GTGT được áp dụng là: 0%, 5%, 10%

- Mức thuế suất 0%

Mức thuế suất 0% được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp cụ thể như sau:
  • Chuyển giao công nghệ, nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.
  • Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài.
  • Dịch vụ cấp tín dụng.
  • Chuyển nhượng vốn.
  • Dịch vụ tài chính phát sinh.
  • Dịch vụ tài chính phát sinh.
  • Dịch vụ bưu chính viễn thông.
  • Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.
  • Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam, trong khu vực phi thuế quan, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách nước ngoài theo quy định của Chính phủ.

- Mức thuế suất 5%

  • Mức thuế suất 5% sẽ được áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ dưới đây:
  • Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
  • Quặng để sản xuất phân bón hoặc thuốc phòng trừ sâu bệnh, các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.
  • Dịch vụ đào nắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ cho việc sản xuất nông nghiệp, vật nuôi, cây trồng.
  • Dịch vụ đào lấp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ cho công việc sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng, sơ chế và bảo quản sản phẩm nông nghiệp.
  • Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến, trừ các sản phẩm quy định thuộc đối tượng không chịu thuế.
  • Mủ cao su sơ chế, nhựa thông sơ chế, lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá.
  • Thực phẩm tươi sống, lâm sản chưa qua chế biến trừ gỗ, măng và sản phẩm quy định thuộc đối tượng không chịu thuế.
  • Đường, phụ phẩm trong sản xuất đường bao gồm rỉ đường, bã mía, bã bùn.

- Mức thuế suất 10%

Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

e) Vai trò và ý nghĩa của thuế VAT

  • Thuế GTGT là một trong những loại thuế quan trọng, có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong quản lý kinh tế nhà nước. Cụ thể:
  • Thuế giá trị gia tăng có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.
  • Thuế giá trị gia tăng là khoản thu quan trọng của ngân sách nhà nước. Thuế giá trị gia tăng tạo ra nguồn thu tương đối lớn cho ngân sách nhà nước. Chiếm khoảng 20-23%
  • Thuế giá trị gia tăng khuyến khích, xuất khẩu hàng hóa.
  • Thúc đẩy chế độ hạch toán, kế toán, sử dụng hóa đơn, chứng từ và thanh toán qua ngân hàng.

2. Cách tính thuế giá trị gia tăng

Hiện nay, có 2 cách kê khai thuế GTGT là: Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
 

2.1 Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

a) Đối tượng áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

  • Các cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ các chế độ kế toán, hóa đơn và chứng từ theo đúng quy định của pháp luật.
  • Các cơ sở kinh doanh vẫn đang hoạt động và có doanh thu hàng năm từ việc bán hàng hóa, việc cung ứng dịch vụ ít nhất từ 01 tỷ đồng trở lên và luôn thực hiện đầy đủ các chế độ kế toán, hóa đơn cũng như chứng từ.
  • Các cơ sở kinh doanh có đăng ký tự nguyện áp dụng theo phương pháp khấu trừ thuế.

b) Công thức tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

 
Số thuế GTGT cần phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trong đó:
Số thuế giá trị gia tăng đầu ra: bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng;
Số thuế giá trị gia tăng đầu vào: được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu.

2.2 Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

a) Đối tượng áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

  • Các doanh nghiệp hay hợp tác xã đang hoạt động và có doanh thu hàng năm nhỏ hơn 01 tỷ đồng, trừ các trường hợp có đăng ký tự nguyện áp dụng theo phương pháp khấu trừ thuế.
  • Các doanh nghiệp hay hợp tác xã mới được thành lập, trừ các trường hợp có đăng ký tự nguyện áp dụng theo phương pháp khấu trừ thuế.
  • Các hộ và cá nhân kinh doanh;
  • Các tổ chức hay cá nhân nước ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam nhưng không theo Luật Đầu tư và những tổ chức khác không thực hiện hoặc có thực hiện nhưng không đầy đủ các chế độ kế toán, hóa đơn và chứng từ theo quy định.
  • Các tổ chức kinh tế khác nhưng không phải là doanh nghiệp hay hợp tác xã, trừ các trường hợp có đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

b) Công thức tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

 
Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu
Trong đó:
+ Doanh thu:
  • Là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
  • Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này.
  • Cơ sở kinh doanh nhiều ngành nghề có mức tỷ lệ khác nhau phải khai thuế giá trị gia tăng theo từng nhóm ngành nghề tương ứng với các mức tỷ lệ theo quy định.
  • Trường hợp người nộp thuế không xác định được doanh thu theo từng nhóm ngành nghề hoặc trong một hợp đồng kinh doanh trọn gói (Bao gồm các hoạt động tại nhiều nhóm tỷ lệ khác nhau mà không tách được). Thì sẽ áp dụng mức tỷ lệ cao nhất của nhóm ngành nghề mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.
+ Tỷ lệ %:
Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:
– Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
– Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

2.3 Cách khai thuế GTGT

Kê khai thuế giá trị gia tăng là việc làm được thực hiện định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý. Trước khi kê khai thuế GTGT bạn cần xác định được xem doanh nghiệp của mình thuộc đối tượng kê khai thế GTGT theo phương pháp trực tiếp hay khấu trừ.

a) Hình thức kê khai

Kê khai thuế GTGT theo quý: được áp dụng cho các trường hợp
  • Các doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động, dưới một năm.
  • Các doanh nghiệp có mức doanh thu năm trước liền kề dưới 50 tỷ.
- Hình thức kê khai thuế GTGT theo tháng: sẽ được áp dụng với các doanh nghiệp hoạt động khoảng một năm trở lên, và có tổng doanh thu của năm trước liền kề lớn hơn 50 tỷ đồng.

b) Hồ sơ kê khai thuế GTGT

Doanh nghiệp kê khai theo phương pháp khấu trừ: hồ sơ kê khai thuế GTGT là mẫu số 01/GTGT và mẫu số 02/GTGT và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Doanh nghiệp kê khai theo phương pháp trực tiếp: hồ sơ kê khai thuế GTGT là mẫu số 03/GTGT và mẫu số 04/GTGT

c) Thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế GTGT:

  • Trường hợp doanh nghiệp kê khai theo tháng, hạn nộp là 20 ngày kể từ ngày kết thúc tháng đó.
  • Trường hợp doanh nghiệp kê khai theo quý, hạn nộp là 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý đó.
  • Hạn nộp tiền thuế GTGT: Trùng với hạn nộp tờ khai thuế GTGT

d) Nơi nộp hồ sơ kê khai thế GTGT

Doanh nghiệp có thể lựa chọn 1 trong 2 cách nộp hồ sơ kê khai thuế GTGT
  • Nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Nộp hồ sơ kê khai thuế GTGT qua mạng dưới sự hỗ trợ của phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK)

3. Hoàn thuế giá trị gia tăng là gì

Hoàn thuế giá trị gia tăng được hiểu là một khoản thuế được nhà nước trả lại mà đối tượng nộp thuế đã nộp xong xuôi cho Ngân sách Nhà nước. Cụ thể hơn là ngân sách nhà nước trả lại cho đơn vị kinh doanh, tổ chức doanh nghiệp, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ.

Số tiền thuế được trả là số tiền thuế đầu vào khi bạn trả mua hàng hóa dịch vụ mà đơn vị kinh doanh chưa được khấu trừ trong kỳ tính thuế. Hoặc đơn vị, cá nhân đó không thuộc diện chịu thuế.

 

a) Các trường hợp được hoàn thuế GTGT

Luật GTGT năm 2008 quy định các trường hợp được hoàn thuế GTGT như sau:
1. Các cơ sở kinh doanh nếu như nộp thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế. Thì sẽ được hoàn thuế GTGT nếu như trong ba tháng liên tục trở lên mà có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
Hoặc các cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. Nhưng có dự án đầu tư mới và đang trong giai đoạn đầu tư. Mà có số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá và dịch vụ mua vào sử dụng cho việc đầu tư. Nhưng lại chưa được khấu trừ hết còn lại thuế từ hai trăm triệu đồng trở lên thì sẽ được hoàn thuế GTGT.
2. Cơ sở kinh doanh trong tháng mà có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu đi. Nếu nhưu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào mà chưa được khấu trừ từ hai trăm triệu đồng trở lên thì cũng được hoàn thuế GTGT theo tháng.
3. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế mà được hoàn thuế GTGT khi: chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, tách, chia giải thể, phá sản và chấm dứt hoạt động mà có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
4. Cơ sở kinh doanh có được quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

b) Điều kiện để được hoàn thuế GTGT

  • Doanh nghiệp phải có số thuế GTGT âm liên tục là 3 tháng trở lên. Có số thuế được khấu từ 200.000.000 VNĐ trở lên.
  • Chứng từ đầu vào phải là chứng từ “sạch” . Tức là không mua khống khi không phát sinh giao dịch mua bán và trao đổi hàng hóa.
  • Thanh toán đầy đủ các khoản qua ngân hàng theo từng đơn hàng xuất nhập khẩu đi.
  • Thanh toán qua ngân hàng đối với các hóa đơn mà có tổng thanh toán trên 20 triệu đồng.
  • Chứng minh thanh toán rõ ràng qua những ngân hàng đối với từng đơn hàng xuất khẩu và với từng hóa đơn tài chính.

4. Hạch toán thuế giá trị gia tăng

Những yêu cầu quan trọng đối với hạch toán là đầy đủ, chính xác, kịp thời về nội dung và thống nhất về phương pháp, bảo đảm tiêu chuẩn hoá (quy cách hoá) và so sánh được các số liệu hạch toán.
 

4.1 Cách hạch toán tài khoản 33311 – Thuế giá trị gia tăng đầu ra khi bán hàng (khi viết hóa đơn) và khi nộp thuế.

a)  Cách hạch toán đầu ra phải nộp theo phương pháp khấu trừ.

Khi xuất hóa đơn GTGT theo phương pháp khấu trừ và DN nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ. Kế toán phản ánh doanh thu, thu nhập theo giá bán chưa có thuế GTGT. Thuế GTGT phải nộp được tách riêng tại thời điểm xuất hóa đơn, hạch toán:
  • Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)
  • Có các TK 511, 515, 711 (giá chưa có thuế GTGT)
  • Có TK 33311 – Thuế giá trị gia tăng đầu ra.

b) Cách hạch toán đầu ra phải nộp theo phương pháp trực tiếp.

Tách riêng ngày số thuế GTGT phải nộp khi xuất hóa đơn, ghi:
  • Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)
  • Có các TK 511, 515, 711 (giá chưa có thuế GTGT)
  • Có TK 33311 – Thuế giá trị gia tăng đầu ra.

c) Hạch toán khi nộp thuế đầu ra vào Ngân sách Nhà nước.

  • Nợ TK 33311 – Thuế giá trị gia tăng đầu ra
  • Có các TK 111, 112.

4.2 Cách hạch toán số thuế phải nộp của hàng nhập khẩu.

– Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
– Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp không được khấu trừ. Phải tính vào giá trị vật tư, hàng hoá,TSCĐ nhập khẩu, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 611,…
Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu

5. Dịch vụ kê khai thuế GTGT Tân Thành Thịnh

Nếu doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong vấn đề kê khai thuế hoặc bạn là doanh nghiệp mới thành lập chưa có nhân viên kế toán, kế toán trưởng và đang cần chuyên viên kế toán có đủ năng lực, trình độ, kinh nghiệm để thực hiện các công việc kế toán như kê khai thuế, chứng từ, sổ sách, hóa đơn thì có thể sử dụng dịch vụ báo cáo thuế trọn gói tại TPHCM Tân Thành Thịnh cung cấp.
 
Dịch vụ kế toán Tân Thành Thịnh, chúng tôi luôn cung cấp và đáp ứng đầy đủ cho quý khách hàng các báo cáo khai thuế chính xác và kịp thời, nhanh chóng nhất, hàng tháng, quý, năm hay bất kỳ thời điểm nào quý khách yêu cầu.

a) Gói dịch vụ kê khai thuế GTGT do Tân Thành Thịnh cung cấp gồm những gì?

Khi sử dụng gói dịch vụ của chúng tôi khách hàng sẽ được:
  • Tư vấn cho doanh nghiệp các quy định pháp luật về thuế GTGT, kê khai thuế GTGT.
  • Tư vấn về thủ tục, hồ sơ cần chuẩn bị cho doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT.
  • Chuẩn bị hồ sơ báo cáo, kê khai thuế GTGT cho doanh nghiệp.
  • Đại diện theo ủy quyền cho doanh nghiệp thực hiện công tác báo cáo, kê khai thuế GTGT tại cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan.

b) Cam kết từ Tân Thành Thịnh

  • Cung cấp dịch vụ trọn gói với chi phí hợp lý không phát sinh
  • Được tư vấn và thực hiện bởi đội ngũ chuyên viên chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm
  • Giá cả được trao đổi ngay từ đầu để khách hàng tiện tham khảo.
  • Dịch vụ nhanh chóng, chuyên nghiệp, đúng trình tự, đúng thời gian quy định.
Với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Tư vấn thành lập công ty – thuế - kế toán, Tân Thành Thịnh tự hào là đơn vị uy tín đồng hành cùng hàng nghìn doanh nghiệp trên cả nước.

>> Quý khách xem thêm kê khai thuế tncn

Trên đây là những thông tin xoay quanh vấn đề Thuế GTGT, hy vọng các bạn có thêm nhiều thông tin hữu ích thông qua bài viết này.
Mọi thông tin vui lòng liên hệ:
Công ty TNHH Tư Vấn Doanh Nghiệp - Thuế - Kế Toán Tân Thành Thịnh
  • Địa chỉ: 340/46 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP HCM
  • SĐT: 028 3985 8888 | Hotline: 0909 54 8888
  • Email: lienhe@tanthanhthinh.com
Đăng ký nhận báo giá

Thông tin khác
Thuế thu nhập cá nhân là gì?
Hiện bản đồ Ẩn bản đồ