Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh ngành vận tải

Doanh nghiệp đang có nhu cầu xin giấy phép kinh doanh vận tải thì phải tiến hành ra sao? Nhằm cung cấp thêm thông tin và để các doanh nghiệp có thể nắm rõ hơn về thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp đối với ngành nghề kinh doanh vận tải, Tân Thành Thịnh xin tư vấn như sau.

Hiện nay, các thủ tục pháp lý trong công tác đăng ký doanh nghiệp đang ngày được cải cách và đơn giản hơn nên việc thực hiện và hoàn thành cũng không mất quá nhiều thời gian và dễ dàng hơn.

Tuy nhiên, một bộ phận doanh nghiệp vẫn chưa hoặc không nắm vững các quy định trong công tác đăng ký doanh nghiệp nên khá lung túng và gặp phải những vướng mắc không đáng có trong quá trình thực hiện các thủ tục pháp lý.


Thủ tục xin giấy phép kinh doanh ngành vận tải

Vậy nếu doanh nghiệp đang có nhu cầu xin giấy phép kinh doanh vận tải thì phải tiến hành ra sao? Nhằm cung cấp thêm thông tin và để các doanh nghiệp có thể nắm rõ hơn về thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp đối với ngành nghề kinh doanh vận tải, Tân Thành Thịnh xin tư vấn như sau. Căn cứ theo quy định của Nghị định 86/2014/NĐ – CP về kinh doanh đối với ngành nghề vận tải:

Nền kinh tế ngày một phát triển, đời sống ngày một nâng cao về chất lượng và mật độ các doanh nghiệp mới được thành lập cũng ngày một nhiều hơn. Chính những điều đó, đã làm phát sinh một nhu cầu thiết yếu đó là: Di chuyển của con người và vận tải hàng hóa, và việc hình thành nên những doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh về vận tải là điều không thể tránh khỏi – Có cung thì sẽ có cầu. Vậy doanh nghiệp cần có những gì để đủ điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa?
Doanh nghiệp cần có những gì để đủ điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa?

1. Điều kiện chung kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP, điều kiện chung để doanh nghiệp có thể kinh doanh vận tải bằng xê ô tô, như sau:
a) Thủ tục pháp lý
Doanh nghiệp phải đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.
b)  Phương tiện của doanh nghiệp
Phương tiện phải bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp với hình thức kinh doanh, cụ thể:
Khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh vận tải phải có đủ số lượng phương tiện theo phương án kinh doanh đã được duyệt; phương tiện phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng của đơn vị kinh doanh vận tải với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật.
Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;
c) Xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
Xe phải được gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP như sau:
•             Xe ô tô doanh nghiệp sử dụng trong kinh doanh vận tải hành khách
•             Xe ô tô doanh nghiệp sử dụng trong kinh doanh vận tải hàng hóa bằng Contaner, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoạt động kinh doanh vận tải.
•             Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa.
Tất cả phải được gắn Thiết bị giám sát hành trình, Thiết bị giám sát hành trình của xe phải đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt và hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.
Thiết bị giám sát hành trình được gắn trên xe của doanh nghiệp phải bảo đảm tối thiểu các yêu cầu sau đây:
•             Lưu giữ và truyền dẫn các thông tin theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
•             Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải và cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra khi có yêu cầu.
•             Thiết bị giám sát hành trình  gắn trên xe của doanh nghiệp phải được hợp quy, đảm bảo ghi nhận, truyền dẫn đầy đủ, liên tục về máy chủ của đơn vị kinh doanh vận tải chủ quản hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình (trong trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải ủy thác cho đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện thông qua hợp đồng có hiệu lực pháp lý) các thông tin bắt buộc gồm: hành trình, tốc độ vận hành, thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc của lái xe trong ngày.
d) Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe của doanh nghiệp
•             Lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật;
•             Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe của doanh nghiệp phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh vận tải theo mẫu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (trừ các trường hợp đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con của chủ hộ kinh doanh);
•             Nhân viên phục vụ trên xe của doanh nghiệp phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Nhân viên phục vụ trên xe vận tải khách du lịch còn phải được tập huấn về nghiệp vụ du lịch theo quy định của pháp luật liên quan về du lịch.
e) Người điều hành vận tải của doanh nghiệp
•             Phải có trình độ chuyên môn về vận tải từ Trung cấp trở lên/ trình độ từ Cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác.
•             Có kinh nghiệm và thời gian công tác liên tục tại đơn vị vận tải từ 03 năm trở lên.
f) Nơi đỗ xe của doanh nghiệp
•             Đơn vị kinh doanh vận tải phải có nơi đỗ xe phù hợp với phương án kinh doanh và đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.
g) Về tổ chức, quản lý của doanh nghiệp
•             Đơn vị kinh doanh vận tải có phương tiện thuộc diện bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe phải trang bị máy tính, đường truyền kết nối mạng và phải theo dõi, xử lý thông tin tiếp nhận từ thiết bị giám sát hành trình của xe;
•             Đơn vị kinh doanh vận tải phải có đủ số lượng lái xe theo phương án kinh doanh, chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho lái xe và doanh nghiệp sử dụng lái xe đủ sức khỏe theo quy định; đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có trọng tải thiết kế từ 30 chỗ ngồi trở lên (bao gồm: Chỗ ngồi, chỗ đứng và giường nằm) phải có nhân viên phục vụ trên xe (trừ các loại xe hợp đồng đưa đón cán bộ, công nhân viên, sinh viên, học sinh đi làm, đi học và xe buýt có thiết bị thay thế nhân viên phục vụ);
•             Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng taxi, vận tải hàng hóa bằng Contaner phải có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông.
•             Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi phải đăng ký và thực hiện tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách.

2. Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa

Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP
Từ ngày 01/07/2017, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hàng hóa bằng Contaner; đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa sử dụng xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hàng hóa trên hành trình có cự ly từ 300km trở lên phải có số lượng phương tiện tối thiểu như sau:
Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: Từ 10 xe trở lên;
Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 05 xe trở lên; riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 03 xe trở lên.

3. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh

a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bao gồm:
•             Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải quy định;
•             Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
•             Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;
•             Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của doanh nghiệp theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
•             Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ);
•             Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi).
b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh do thay đổi nội dung của Giấy phép kinh doanh bao gồm:
•             Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh trong đó nêu rõ lý do xin cấp lại theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải quy định;
•             Giấy phép kinh doanh được cấp trước đó;
•             Tài liệu chứng minh sự thay đổi của những nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh quy định tại Khoản 3 Điều 20 Nghị định này (việc thay đổi liên quan đến nội dung nào thì bổ sung tài liệu về nội dung đó).
c) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh do hết hạn Giấy phép bao gồm:
•             Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải quy định;
•             Giấy phép kinh doanh được cấp trước đó;
•             Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
d) Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép do Giấy phép kinh doanh bị mất hoặc bị hư hỏng bao gồm:
•             Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải quy định;
•             Giấy phép kinh doanh bị hư hỏng (đối với trường hợp Giấy phép bị hư hỏng) hoặc văn bản có xác nhận của Công an xã, phường nơi đơn vị kinh doanh vận tải trình báo mất Giấy phép kinh doanh.
Thủ tục cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh

4. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh

•             Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đến cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh.
•             Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thông báo trực tiếp hoặc bằng Văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
•             Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời phê duyệt Phương án kinh doanh kèm theo. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng Văn bản và nêu rõ lý do;
Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan hoặc qua đường bưu điện.
5. Thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh đối với trường hợp Giấy phép bị hư hỏng, có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh/ Giấy phép kinh doanh hết hạn thực hiện như khi cấp lần đầu.
6. Thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh đối với trường hợp Giấy phép bị mất
Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh đến cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh.
•             Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
•             Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh kiểm tra, xác minh, cấp lại Giấy phép kinh doanh. Trường hợp không cấp lại Giấy phép kinh doanh thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng Văn bản và nêu rõ lý do;
Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan hoặc qua đường bưu điện.
 >>> Xem thêm: Thành lập công ty xăng dầu
Tân Thành Thịnh Dịch Vụ Nhanh Gọn – Tiết Kiệm Thời Gian
Thời gian thực hiện: Tùy theo loại hình dịch vụ mà Quý khách hàng có nhu cầu thực hiện.
Chi phí: Là sự thỏa thuận trên tinh thần hợp tác và bền vững giữa Tân Thành Thịnh và Quý khách hàng, sao cho đạt được HIỆU QUẢ công việc TỐT NHẤT.
Trong tất cả dịch vụ tại Tân Thành Thịnh
•             Sẽ không phát sinh thêm chi phí khác.
•             Tư vấn miễn phí, chuyên nghiệp, tận tình và đến tận nơi.
•             Cam kết đúng hẹn, tiết kiệm thời gian.
•             Giao GPKD và con dấu miễn phí tận nhà.
Khách hàng KHÔNG phải đi lên sở KHĐT, KHÔNG phải đi ủy quyền, KHÔNG phải chứng thực CMND/ Hộ chiếu.
Tân Thành Thịnh Luôn Sẵn Sàng Đồng Hành, Giúp Đỡ & Giải Quyết Các Vấn Đề Của Quý Khách Hàng
Điện thoại: 028.3985.8888
Hotline: 0909.54.8888

Thông tin khác

Thành lập công ty dược
12 kinh nghiệm thành lập công ty xây dựng
4 kinh nghiệm mở công ty du lịch hữu ích không nên bỏ qua
Kỷ niệm 17 năm ngày thành lập công ty Tân Thành Thịnh
Thay đổi cổ đông sáng lập của công ty cổ phần.
Thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài
Hiện bản đồ Ẩn bản đồ