Thành lập doanh nghiệp tư nhân cần bao nhiêu vốn

Bạn đang tìm hiểu việc thành lập doanh nghiệp tư nhân cần bao nhiêu vốn? Có cần phải chứng minh vốn khi thành lập doanh nghiệp không? Một cá nhân thành lập được bao nhiêu doanh nghiệp tư nhân. Đặc điểm và vai trò của vốn trong doanh nghiệp như thế nào? Hãy cùng, Tân Thành Thịnh tìm hiểu nhé.
Thành lập doanh nghiệp tư nhân là một trong những mô hình kinh doanh được rất nhiều bạn khởi nghiệp hiện nay. Vậy thành lập doanh nghiệp tư nhân cần bao nhiêu vốn?


Tân Thành Thịnh với kinh nghiệm hơn 17 năm hỗ trợ doanh nghiệp các vấn đề pháp lý thành lập công ty, kế toán, thuế, chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết câu hỏi trên giúp bạn nắm rõ và tự tin dấn thân.

Thực tế, đối với bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào dù đang hoạt động hay mới thành lập thì vốn có vai trò vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành bại trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

1. Vốn là gì?

Ở nhiều góc độ khác nhau sẽ có những định nghĩa cũng như cách nhìn khác nhau về vốn, tuy nhiên hiểu đơn giản nhất là: Vốn trong các doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt. Mục tiêu của quỹ tiền tệ đó là để phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Vốn được biểu hiện bằng các tài sản như là: tiền mặt, các tài sản, quyền tài sản có giá trị thành tiền... Vốn thể hiện được tiềm lực kinh tế, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Vì thế, để một doanh nghiệp vận hành và phát triển thì không thể thiếu VỐN.

1.1 Vai trò của vốn trong doanh nghiệp

Vốn có vai trò hàng đầu trong mọi loại hình doanh nghiệp, cụ thể là:
  • Vốn là điều kiện tiên quyết quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh.
  • Vốn là căn cứ để xác lập địa vị pháp lý của doanh nghiệp, đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo mục tiêu đã định.
  • Bên cạnh đó vốn còn là cơ sở quan trọng đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật trong xuyên suốt quá trình trình lập và hoạt động phát triển.
  • Vốn là tiềm lực kinh tế, là yếu tố quyết định đến mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp. Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo cho doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển.
  • Vốn còn là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư sản xuất, kinh doanh, thâm nhập vào thị trường tiềm năng từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường.
Với những vai trò trên cho ta thấy vốn có vai trò đặc biệt quan trọng trong doanh nghiệp. Nhưng sử dụng vốn như thế nào cũng quan trọng không kém bởi nếu bạn sử dụng thông minh, phát huy được hết những tiềm lực và vai trò của chúng thì chắc chắc sẽ giúp doanh nghiệp của bạn có sự khác biệt và tạo ra những lợi thế cạnh tranh nhất định.
Tùy vào mỗi loại hình doanh nghiệp, mô hình kinh doanh và những ưu nhược điểm hay lợi thế cạnh tranh khác nhau mà lựa chọn phương thức sử dụng vốn hiệu quả, mang lại sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

1.2 Đặc điểm vốn doanh nghiệp tư nhân

Theo quy định của Luật Doanh Nghiệp 2014, doanh nghiệp tư nhân có những đặc điểm sau đây:

a) Quy định về vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân

Điều 189 quy định về vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân như sau:
  • Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký.
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và tài sản khác, đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.
  • Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
  • Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán.
  • Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

b) Quy định về quản lý doanh nghiệp tư nhân

Điều 190 quy định về quản lý doanh nghiệp tư nhân như sau:
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác thèo quy định của pháp luật.
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; trường hợp này, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân.
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Việc thành lập doanh nghiệp tư nhân pháp luật không quy định số vốn bắt buộc là bao nhiêu. Nhưng trong quá trình thành lập doanh nghiệp vốn đóng vai trò rất quan trọng, đặc biệt là vốn điều lệ và vốn hoạt động kinh doanh.

1.3 Một cá nhân thành lập được bao nhiêu doanh nghiệp tư nhân

Căn cứ vào Điều 183, Luật Doanh Nghiệp 2014, doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.
Trên nguyên tắc đó, mỗi cá nhân chỉ được thành lập tối đa duy nhất 1 doanh nghiệp tư nhân. Nếu đã thành lập doanh nghiệp tư nhân sẽ không được phép thành lập thêm doanh nghiệp tư nhân khác, kể cả trên địa bàn khác. Đồng thời chủ doanh nghiệp tư nhân không đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp doanh.

2.1 Tại sao mỗi cá nhân chỉ được thành lập duy nhất một doanh nghiệp tư nhân?

Sở dĩ pháp luật quy định mỗi cá nhân chỉ được thành lập duy nhất một doanh nghiệp tư nhân là bởi vì loại hình doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm VÔ HẠN bằng tất cả tài sản của mình trước mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Do đó, để đảm bảo quyền lợi cho khách hàng, đối tác, kể cả chủ nợ, nhân viên của doanh nghiệp tư nhân thì cá nhân chỉ được phép thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Các doanh nghiệp tư nhân sẽ được nhà nước quản lý tại hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia một cách nhất quán để đảm bảo vấn đề này.

2.2 Doanh nghiệp đã thành lập doanh nghiệp tư nhân, cần mở rộng kinh doanh thì nên làm gì?

Nếu cá nhân đã thành lập doanh nghiệp tư nhân và muốn mở rộng kinh doanh, phát triển doanh nghiệp thì có thể chọn một trong những giải pháp sau:
  • Thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp tư nhân sang loại hình doanh nghiệp khác như: công ty tnhh, công ty cổ phần.
  • Thành lập thêm doanh nghiệp loại hình khác như công ty cổ phần, công ty tnhh 1 thành viên, công ty tnhh 2 thành viên bởi vì pháp luật không cấm việc đồng thời sở  hữu doanh nghiệp tư nhân và công ty tnhh 1 thành viên, 2 thành viên hoặc công ty cổ phần.
  • Thực hiện đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh đối với doanh nghiệp tư nhân đã thành lập trước đó và thực hiện kinh doanh song song 2 lĩnh vực.
Liên hệ ngay Tân Thành Thịnh để được tư vấn và hỗ trợ hoàn tất mọi thủ tục nhanh chóng, giúp doanh nghiệp nhanh chóng thực hiện và phát triển công việc kinh doanh của mình ngày một lớn mạnh. Với kinh nghiệm hơn 17 năm trong ngành nghề tư vấn thành lập doanh nghiệp, kế toán – thuế, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn.
 

Các bạn xem thêm thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân 

2. Các loại vốn khi thành lập doanh nghiệp tư nhân

Vốn được xem là điều kiện quyết định cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vốn cũng thể hiện tiềm lực kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo dựng niềm tin cho đối tác và uy tín với khách hàng của doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh.

 

Vì thế mỗi doanh nghiệp luôn chuẩn bị và lựa chọn phương thức sử dụng vốn thật phù hợp để mang lại những bước đột phá trong sự phát triển.
Một trong những điều kiện tiên quyết, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp là vốn. Nguồn vốn chính là nguồn tài sản của doanh nghiệp. Theo Luật doanh nghiệp 2014 thì vốn thành lập doanh nghiệp gồm có 4 loại cơ bản: vốn điều lệ, vốn pháp định, vốn ký quỹ và vốn góp của tổ chức/ cá nhân nước ngoài.

2.1  Vốn điều lệ

Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ của công ty. Vốn điều lệ của doanh nghiệp được công ty đăng ký với Sở kế hoạch và đầu tư theo nhu cầu hoạt động và quy mô của công ty sau khi thành lập.
Vốn điều lệ là tổng số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định khi thành lập công ty và được ghi vào điều lệ của công ty. Vốn điều lệ hay còn có thể gọi là vốn đầu tư hoặc vốn đăng ký.
Vốn điều lệ của doanh nghiệp được công ty đăng ký với Sở kế hoạch và đầu tư theo nhu cầu hoạt động và quy mô của công ty sau khi thành lập.

a) Vai trò của vốn điều lệ trong doanh nghiệp

  • Vốn điều lệ công ty cho ta biết đó là tổng mức vốn đầu tư đăng ký ban đầu của tất cả thành viên vào công ty để dự tính hoạt động.
  • Là cơ sở xác lập địa vị pháp lý của doanh nghiệp khi mới thành lập.
  • Là cơ sở để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật.
  • Là cơ sở để phân chia lợi nhuận khi kinh doanh. Đồng thời cũng là căn cứ để sẻ chia rủi ro trong kinh doanh đối với các thành viên góp vốn.
  • Thể hiện tính bền vững, phát triển của doanh nghiệp từ đó tạo sự tin tưởng cho đối tác, chủ nợ, mở ra cơ hội phát triển kinh doanh.


b) Quy định về góp vốn điều lệ của doanh nghiệp

Vậy thành lập doanh nghiệp tu nhân cần bao nhiêu vốn? Pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu, hoặc mức vốn điều lệ công ty tối đa là bao nhiêu khi thành lập doanh nghiệp tư nhân. Sau đây là các quy định về góp vốn điều lệ của doanh nghiệp.
+ Quy định về tài sản góp vốn điều lệ
Theo quy định tại Điều 35 Luật doanh nghiệp mới nhất 2014 thì các loại tài sản góp vốn điều lệ có thể gồm:
  • Tiền Việt Nam.
  • Ngoại tệ tự do chuyển đổi.
  • Vàng.
  • Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật.
  • Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
  • Các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty mà thành viên góp vào để tạo thành vốn của công ty theo quy định của pháp luật.
+ Thời hạn góp vốn điều lệ là bao nhiêu?
Thời hạn góp vốn điều lệ cụ thể của từng loại hình doanh nghiệp như sau:
  • Đối với công ty TNHH 1 Thành viên: thời hạn góp vốn là 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Đối với công ty cổ phần: thời hạn góp vốn là 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn.
  • Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên: thời hạn góp vốn là 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam
  • Đối với doanh nghiệp tư nhân: Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Sau khi đăng ký xong thì chủ doanh nghiệp phải góp đủ và đảm bảo đủ ngay khi đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân.
Về cơ bản, pháp luật không quy định mức vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp. Tùy vào tiềm năng kinh doanh, tiềm lực kinh tế mà các cá nhân tự xác định mức vốn điều lệ phù hợp.

2.2 Vốn pháp định

Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu và bắt buộc phải có để thành lập công ty theo luật doanh nghiệp. Vốn pháp định được quy định theo danh mục ngành nghề có điều kiện (tùy vào ngành nghề mà chính phủ quy định mức vốn pháp định khác nhau)
Nghĩa là nếu bạn kinh doanh với những ngành nghề có điều kiện về vốn khi thành lập như bất động sản, bảo vệ, luật sư, kế toán, công chứng…. thì bắt buộc cá nhân, cơ sở phải chuẩn bị đúng với số vốn pháp định mà chính phủ yêu cầu, khi đó mới được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh.

2.3 Vốn ký quỹ

Là loại vốn thuộc vốn pháp định nhưng bắt buộc doanh nghiệp phải có số tiền ký quỹ thực tế trong ngân hàng trong suốt thời gian hoạt động của công ty.

2.4 Vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh là tổng lượng tiền vốn dùng để đầu tư phụ vụ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp từ khi thành lập cho đến quá trình vận hành và phát triển. Vốn kinh doanh bao gồm toàn bộ giá trị tài sản kể cả các tài sản hữu hình (vật chất, tiền, thiết bị, máy móc) và vô hình(thương hiệu, giá trị công nghệ, sáng chế...)
Vốn kinh doanh có ý nghĩa vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến các quyết định đến hoạt động, định hướng phát triển của doanh nghiệp, cá nhân.
Vốn kinh doanh là từ chỉ chung của tổng thể tất cả các loại vốn như: Vốn cố định, vốn lưu động, vốn chủ sở hữu, vốn vay, vốn dài hạn, vốn ngắn hạn....

a) Đặc điểm của vốn kinh doanh

Sau đây là các đặc điểm chi tiết của vốn kinh doanh là:
  • Vốn  dùng để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh với mục tiêu là quỹ tích lũy, sinh lời theo thời gian.
  • Vốn kinh doanh phải được hình thành trước quá trình hình thành và hoạt động của doanh nghiệp
  • Sau một chu kỳ hoạt động, vốn kinh doanh phải được thu về để phục vụ và ứng tiếp cho kỳ, hoạt động kinh doanh tiếp theo.
  • Mất vốn kinh doanh hoặc thiếu hụt nguồn vốn kinh doanh đồng nghĩa với nguy cơ dòng tiền bị ảnh hưởng, doanh nghiệp có nguy cơ phá sản.


b) Nguồn vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được tạo nên từ nhiều nguồn khác nhau. Tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp khác nhau sẽ có những nguồn được hình thành từ nhiều hình thức khác nhau.
Cụ thể:
  • Vốn kinh doanh của Doanh nghiệp Nhà nước được hình thành từ việc điều động vốn từ công ty mẹ đầu tư vào công ty con, Nhà nước giao vốn trực tiếp,….
  • Vốn kinh doanh của doanh nghiệp, công ty cổ phần thì nguồn vốn lại được hình thành bằng số tiền cổ đông đã góp cổ phần, mua cổ phiếu hoặc bổ sung từ lợi nhuận sau thuế.
  • ...


c) Vai trò của vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh có vai trò quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp:
  • Ảnh hưởng và quyết định trực tiếp trong hoạt động của doanh nghiệp.
  • Giúp các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả.
  • Giúp quá trình tái sản xuất, đầu tư trong doanh nghiệp được tiến hành liên tục, không bị ngắt quãng.
  • Vốn kinh doanh còn là tiêu chí để phân loại quy mô của doanh nghiệp.
  • Vốn kinh doanh thể hiện được tiềm lực của doanh nghiệp, nâng cao quá trình cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ.
  • ....
Việc đảm bảo nguồn vốn kinh doanh trong doanh nghiệp và sử dụng hiệu quả đối với từng loại hình doanh nghiệp khác nhau không chỉ giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn vốn mà còn có những chính sách, sách lược phù hợp giúp nâng tầm doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh.

3. Các loại chi phí khi doanh nghiệp hoạt động

Doanh nghiệp được thành lập bắt đầu đi vào hoạt động sẽ tốn các chi phí hoạt động như sau.
Chi phí hoạt động của doanh nghiệp bao gồm các loại chi phí sau:
  • Chi phí tiền lương
  • Chi phí thuê mặt bằng, văn phòng
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài
  • Chi phí tài sản cổ định
  • Chi phí mua sắm thiết bị
..

a) Lương trả nhân viên

Lương và các khoản lương trả cho nhân viên là một khoản chi phí mà bắt buộc công ty nào cũng cần thanh toán háng toán cho người lao động. Hơn nữa, công ty còn phải trả thêm các khoản tiền về bảo hiểm xã hội, phụ cấp, chi phí đồng phục.

b) Chi phí thuê văn phòng

Có nhiều doanh nghiệp không có trụ sở thường phải đi thuê văn phòng. Nên chi phí này được tính vào chi phí quản lý. Hiện nay, có rất nhiều các loại dạng văn phòng cho thuê như văn phòng chia sẻ, thuê văn phòng trọn gói theo năm, thuê mặt bằng kinh doanh hoặc thuê nhà nguyên căn để làm văn phòng công ty.
Tuy nhiên, có một lưu ý đối với dạng thuê nhà nguyên căn của hộ dân thường không có hóa đơn, chứng từ nên thường bỏ qua chi phí quản lý doanh nghiệp khiến cho thuế thu nhập doanh nghiệp tăng lên. Để giảm thiểu thuế, bạn có thể yêu cầu chủ căn nhà đến chi cục thuế mua hóa đơn bán hàng để xuất cho công ty.

c) Các dịch vụ mua ngoài

Các dịch vụ mua ngoài thường phát sinh trong quá trình quản lý doanh nghiệp mà chúng ta có thể dễ dàng liệt kê như tiền điện thoại, tiền điện nước, dịch Internet, dịch vụ chuyển phát nhanh, các chi phí quảng cáo, thuê nhân viên mùa vụ…
Quảng cáo là một chi phí thuê ngoài trong phí quản lý của doanh nghiệp

d) Văn phòng phẩm 

Văn phòng phẩm sử dụng chung trong công ty khi kê khai sẽ được cho vào chi phí quản lý doanh nghiệp như: giấy in, bút, thước, kéo, chi phí in ấn, bao thư, các voucher, máy in, máy tính, máy fax…

e) Phí và lệ phí

Phí và lệ phí mà doanh nghiệp phải chi trả là các loại thuế đất, lệ phí môn bài, lệ phí sao y, chứng thực, chi phí cầu đường.
Bạn cần lưu ý, chi phí cầu đường là loại chi phí hay bị bỏ sót nhất do kế toán không tập hợp các giấy biên lai thu phí, lệ phí này có thể kể đến việc thanh toán vé đường cao tốc, vé xe đi công tác của nhân viên.

f) Chi phí mua máy móc

Đối với doanh nghiệp làm sản xuất thì việc mua sắm các máy móc, công cụ, dụng cụ lao động là điều cần thiết. Các công cụ này có thể là xe cẩu, xe chuyên, máy dán, máy ép, máy in màu, máy may….

4. Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp – Tân Thành Thịnh

Công ty Tân Thành Thịnh là một trong những đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm cung cấp dịch vụ thành lập công ty, uy tín và chuyên nghiệp tại TPHCM. Mọi vấn đề về pháp lý, hồ sơ, thủ tục thành lập sẽ được nhân viên Tân Thành Thịnh hỗ trợ trọn gói, giúp khách hàng an tâm, tiết kiệm được nhiều chi phí, thời gian và giảm thiểu rủi ro về sau.

Đội ngũ nhân viên Tân Thành Thịnh có tay nghề cao, năng lực chuyên mô vững, sẵn sàng đồng hành cùng khách hàng trong mọi thủ tục hồ sơ khi thành lập doanh nghiệp, kể cả những hồ sơ khó. Đồng thời họ sẽ trực tiếp xử lý những vấn đề liên quan sau khi thành lập, những vấn đề phát sinh…. Và đại diện doanh nghiệp làm việc với các cơ quan nhà nước.

Hơn 17 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn, thành lập doanh nghiệp – Tân Thành Thịnh đã đồng hành và giúp đỡ cho hơn 20.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ ở mọi ngành nghề khác nhau. Đến với Tân Thành Thịnh bạn hoàn toàn an tâm bởi:
  • Tư vấn chuyên nghiệp.
  • Hỗ trợ trọn gói thủ tục, hồ sơ.
  • Không phát sinh thêm bất kỳ chi phí nào.
  • Thời gian hoàn thành hồ sơ nhanh chóng.
  • Đảm bảo đúng những quy định pháp luật.
  • Đồng hành và hỗ trợ xử lý những vấn đề phát sinh.
 
Trên đây là những thông tin về bài viết thành lập công ty cần bao nhiêu vốn, hi vọng bài viết sẽ mang đến cho bạn nhiều thông tin hữu ích. Nếu bạn còn thắc mắc gì về vấn đề này hoặc đang tìm kiếm một đơn vị dịch vụ thành lập công ty thì đừng ngần ngại liên hệ ngay Tân Thành Thịnh để được tư vấn và hỗ trợ nhé.
 

Các bạn xem thêm bảng chi phí thành lập doanh nghiệp


Với nhiều năm kinh nghiệm thực tế trong việc đồng hành hơn 20.000 doanh nghiệp ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Tân Thành Thịnh luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ:
Công ty TNHH Tư Vấn Doanh Nghiệp - Thuế - Kế Toán Tân Thành Thịnh
  • Địa chỉ: 340/46 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP HCM
  • SĐT: 028 3985 8888 Hotline: 0909 54 8888
  • Email: lienhe@tanthanhthinh.com
Đăng ký nhận báo giá

Thông tin khác

Các loại hình doanh nghiệp
Mẫu quyết định về việc thành lập công ty cổ phần
Chức năng nhiệm vụ của sở kế hoạch đầu tư TPHCM
Xin giấy phép kinh doanh hộ cá thể ở đâu
Cơ cấu tổ chức công ty tnhh 1 thành viên
Thủ tục tăng vốn điều lệ công ty tnhh 2 thành viên
Hiện bản đồ Ẩn bản đồ