Thành lập công ty vận tải như thế nào?

Nếu đang có nhu cầu thành lập công ty vận tải doanh nghiệp cần hiểu rõ những điều kiện để thành lập công ty cũng như cần biết thành lập công ty vận tải cần bao nhiêu tiền để có thể đảm bảo cho quá trình hoạt động của mình một cách tốt nhất.
Kinh doanh vận tải bao gồm: vận tải đường bộ, vận tải đường thủy, vận tải đường sắt và vận tải đường hàng không là các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

Vì vậy, nếu đang có nhu cầu thành lập công ty vận tải doanh nghiệp cần hiểu rõ những điều kiện để thành lập công ty cũng như cần biết thành lập công ty vận tải cần bao nhiêu tiền? Để có thể đảm bảo cho quá trình hoạt động của mình một cách tốt nhất.

1. Thành lập công ty vận tải cần bao nhiêu tiền?

Vốn luôn là vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm khi mở công ty nói chung và công ty vận tải nói riêng. Vậy thành lập công ty vận tải cần bao nhiêu tiền?


Ngành nghề vận tải là một trong những ngành nghề không yêu cầu điều kiện về vốn. Do đó, khi thành lập công ty vận tải, chủ doanh nghiệp chỉ cần chuẩn bị nguồn vốn theo khả năng của mình là được. Tuy nhiên, không nên đăng ký vốn điều lệ quá thấp, bởi nó sẽ ảnh hưởng đến uy tín công ty trong mắt khách hàng và đối tác

Ngoài ra, vốn để thành lập công ty vận tải còn phục thuộc vào các khoản chi phí như: thuê mặt bằng, nhân viên, phương tiện…

>> Tóm lại, thành lập công ty vận tải cần bao nhiêu tiền sẽ do chính bạn quyết định. Bởi vì, ngành nghề này không có yêu cầu nào về vốn cả. Bạn chỉ cần kê khai vốn điều lệ phù hợp là đã có thể mở công ty cho mình.

2. Điều kiện thành lập công ty vận tải như thế nào?

Có 4 loại hình kinh doanh vận tải là: vận tải đường bộ, vận tải đường thủy, vận tải đường sắt và vận tải đường hàng không. Mỗi loại hình đều có những điều kiện khác nhau. Tùy thuộc vào loại hình kinh doanh vận tải của từng doanh nghiệp mà cần phải đáp ứng những điều kiện cụ thể như sau:
 

2.1 Kinh doanh vận tải đường bộ

a) Điều kiện chung

1. Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.
2. Phương tiện chuyên chở đường độ phải bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp với hình thức kinh doanh, cụ thể:

  • Xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

  • Xe phải được gắn thiết bị giám sát hành trình

  • Khi hoạt động kinh doanh vận tải phải có đủ số lượng phương tiện theo phương án kinh doanh đã được duyệt; phương tiện phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng của đơn vị kinh doanh vận tải với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật.

3. Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe:

  • Tài xế lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật;

  • Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh vận tải theo mẫu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (trừ các trường hợp lái xe là chủ hộ kinh doanh hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con của chủ hộ kinh doanh)

  • Nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

  • Nhân viên phục vụ trên xe vận tải khách du lịch còn phải được tập huấn về nghiệp vụ du lịch theo quy định của pháp luật liên quan về du lịch.

4. Người điều hành vận tải phải có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên hoặc trình độ Cao Đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế kỹ thuật khác. Và có thời gian công tác liên tục tại đơn vị vận tải từ 3 năm trở lên.

5. Đơn vị kinh doanh vận tải phải có nơi đỗ xe phù hợp với phương án kinh doanh và đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

6. Về tổ chức quản lý:

Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí đủ số lượng lái xe theo phương án kinh doanh, chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho lái xe và sử dụng lái xe đủ sức khỏe theo quy định; đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có trọng tải thiết kế từ 30 chỗ ngồi trở lên (bao gồm cả chỗ ngồi, chỗ đứng và giường nằm) phải có nhân viên phục vụ trên xe (trừ xe hợp đồng đưa đón cán bộ, công nhân viên, học sinh, sinh viên đi làm, đi học và xe buýt có thiết bị thay thế nhân viên phục vụ);

Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ phải có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông;

Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi phải đăng ký và thực hiện tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách.

b. Điều kiện riêng trong từng lĩnh vực kinh doanh đường bộ cụ thể
 

Lĩnh vực kinh doanh vận tải Điều kiện cụ thể
Kinh doanh vận tải hàng hóa 1. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải thỏa mãn đủ các điều kiện chung ở trên.
 
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2017, doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa sử dụng xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hàng hóa trên hành trình có cự ly từ 300Km trở lên phải có số lượng phương tiện tối thiểu như sau:
 
Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: Từ 10 xe trở lên;
 
Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 05 xe trở lên; riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 03 xe trở lên.
Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã phải đáp ứng các điều kiện chung ở trên.
 
2. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách phải có chỗ ngồi ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ đang mang thai.
 
3. Xe ô tô có trọng tải được phép chở từ 10 hành khách trở lên phải có niên hạn sử dụng như sau:
 
Cự ly trên 300Km: Không quá 15 năm đối với ô tô sản xuất để chở người; từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 không được sử dụng xe ô tô chuyển đổi công năng;
 
Cự ly từ 300Km trở xuống: Không quá 20 năm đối với xe ô tô sản xuất để chở người; không quá 17 năm đối với ô tô chuyển đổi công năng trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 từ các loại xe khác thành xe ô tô chở khách.
 
4. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định từ 300 ki lô mét trở lên phải có số lượng phương tiện tối thiểu như sau:
 
Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: Từ 20 xe trở lên;
 
Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 10 xe trở lên; riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 05 xe trở lên.
Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã phải đáp ứng đủ các điều kiện chung ở trên.
 
2. Xe buýt phải có chỗ ngồi ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ đang mang thai theo lộ trình tương tự như xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định.
 
3. Xe buýt phải có niên hạn sử dụng giống như niên hạn sử dụng của xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định; có màu sơn đặc trưng được đăng ký với cơ quan quản lý tuyến, trừ trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quy định cụ thể về màu sơn của xe buýt trên địa bàn.
 
 
4. Xe buýt phải có sức chứa từ 17 hành khách trở lên. Vị trí, số chỗ ngồi, chỗ đứng cho hành khách và các quy định kỹ thuật khác đối với xe buýt theo quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Giao thông vận tải ban hành.
 
Đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt trên các tuyến có hành trình bắt buộc phải qua cầu có trọng tải cho phép tham gia giao thông từ 05 tấn trở xuống hoặc trên 50% lộ trình tuyến là đường từ cấp IV trở xuống (hoặc đường bộ đô thị có mặt cắt ngang từ 07 mét trở xuống) được sử dụng xe ô tô có trọng tải thiết kế từ 12 đến dưới 17 hành khách.
 
5. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt phải có số lượng phương tiện tối thiểu như sau:
 
Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: Từ 20 xe trở lên;
 
Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 10 xe trở lên; riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 05 xe trở lên.
Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã phải thỏa mãn đủ các điều kiện chung ở trên ( ngoại trừ điều kiện Nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải; Nhân viên phục vụ trên xe vận tải khách du lịch còn phải được tập huấn về nghiệp vụ du lịch theo quy định của pháp luật liên quan về du lịch)
 
2. Xe taxi phải có sức chứa từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả người lái xe).
 
3. Xe taxi có niên hạn sử dụng không quá 08 năm tại đô thị loại đặc biệt; không quá 12 năm tại các địa phương khác.
 
4. Trên xe phải gắn đồng hồ tính tiền được cơ quan có thẩm quyền về đo lường kiểm định và kẹp chì.
 
5. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải đăng ký và thực hiện sơn biểu trưng (logo) không trùng với biểu trưng đã đăng ký của đơn vị kinh doanh vận tải taxi trước đó và số điện thoại giao dịch cho các xe thuộc đơn vị.
 
6. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải có trung tâm điều hành, duy trì hoạt động của trung tâm điều hành với lái xe, đăng ký tần số liên lạc và có thiết bị liên lạc giữa trung tâm với các xe thuộc đơn vị.
 
7. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải có số xe tối thiểu là 10 xe; riêng đối với đô thị loại đặc biệt phải có số xe tối thiểu là 50 xe.
Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, vận tải khách du lịch bằng xe ô tô 1. Đơn vị kinh doanh vận tải phải thỏa mãn đủ các điều kiện chung ở trên.
 
2. Xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch có niên hạn sử dụng không quá 15 năm; xe ô tô chuyển đổi công năng không được vận tải khách du lịch.
 
3. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có niên hạn sử dụng giống như niên hạn sử dụng của xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định.
 
4. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, đơn vịkinh doanh vận tải khách du lịch vận chuyển hành khách trên hành trình có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên phải có số lượng xe tối thiểu như sau:
 
Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: Từ 10 xe trở lên;
 
Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 05 xe trở lên, riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 03 xe trở lên.
5. Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô ngoài các điều kiện trên, còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về du lịch có liên quan.

2.2 Kinh doanh vận tải đường thủy

Đơn vị kinh doanh vận tải phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật Việt Nam khi kinh doanh một trong các lĩnh vực vận tải đường thủy nội địa dưới đây:
  • Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định
  • Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến
  • Kinh doanh vận chuyển khách du lịch

2.3 Kinh doanh vận tải đường sắt

Doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực vận tải đường sắt phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Có bộ phận phụ trách công tác an toàn vận tải đường sắt;
Có ít nhất 01 người phụ trách công tác an toàn có trình độ đại học về chuyên ngành vận tải đường sắt và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trực tiếp về quản lý, khai thác vận tải đường sắt;
Người được giao chịu trách nhiệm chính về quản lý kỹ thuật khai thác vận tải phải có trình độ đại học và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc về khai thác vận tải đường sắt.

2.4 Kinh doanh vận tải đường hàng không
1. Phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng không;
2. Được Bộ Giao thông vận tải cấp giấy phép kinh doanh vận tải hàng không sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép;
3. Đáp ứng các điều kiện về phương án bảo đảm có tàu bay khai thác, tổ chức bộ máy, vốn, phương án kinh doanh và chiến lược phát triển.

3. Hồ sơ thành lập công ty vận tải

Khi đã đáp ứng đầy đủ những điều kiện thành lập công ty vận tải thì để một công ty vận tải chính thức đi vào hoạt động, trước tiên cần có giấy phép đăng ký kinh doanh.

Doanh nghiệp lựa chọn các loại hình doanh nghiệp như: Doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần… phù hợp với nhu cầu, mục đích kinh doanh và khả năng của mình. Sau đó thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch đầu tư.

>> Các bạn xem thêm mô hình thành lập công ty tnhh
 

a) Hồ sơ cần chuẩn bị:

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp: Trong đó có ghi rõ ràng và chi tiết về ngành nghề kinh doanh là dịch vụ vận tải theo mã ngành cấp 4 hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

+ Điều lệ công ty: Điều lệ của công ty bao gồm những quy định cụ thể, hình thức, chức năng và phương thức hoạt động của doanh nghiệp. Điều lệ của công ty là nền tảng và cơ sở hoạt động của doanh nghiệp.

+ Danh sách thành viên: Danh sách thành viên của công ty phải thể hiện đầy đủ và chi tiết thông tin về các thành viên trong công ty bao gồm: tên, tuổi, địa chỉ, giấy tờ cá nhân, số vốn góp…

+ Giấy tờ được chứng thực: Đối với cá nhân (chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu) hoặc tổ chức ( Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ giấy chứng nhận đầu tư).

b) Thời gian thực hiện thủ tục:

03 ngày làm việc. 

c) Địa điểm nộp hồ sơ:

Sở kế hoạch đầu tư cấp tỉnh.

Trên đây là những thông tin về việc thành lập công ty nếu có thắc mắc gì các bạn vui lòng liên hệ với công ty Tân Thành Thịnh để được tư vấn thành lập công ty vận tải nhanh chóng nhất.

Đăng ký tư vấn

Mọi thắc mắc, Quý khách vui lòng liên hệ
CÔNG TY TNHH TÂN THÀNH THỊNH

340/46 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh

028.3985.8888 - Hotline: 0909.54.8888

lienhe@tanthanhthinh.com  www.tanthanhthinh.com


Thông tin khác

Thành lập công ty con như thế nào?
Thành lập công ty du lịch
Thành lập công ty mỹ phẩm cần những thủ tục gì?
Thành lập công ty tư vấn du học
Thành lập công ty kinh doanh cầm đồ
Thành lập công ty bảo vệ
Hiện bản đồ Ẩn bản đồ