Thành lập công ty kinh doanh xăng dầu

Kinh doanh xăng dầu là ngành nghề kinh doanh có điều kiện ở nước ta. Không phải ai cũng có thể kinh doanh xăng dầu, để được phép kinh doanh trong lĩnh vực này các doanh nghiệp đều phải đáp ứng điều kiện kinh doanh xăng dầu nhất định.



Kinh doanh xăng dầu cần điều kiện gì?

Vậy kinh doanh xăng dầu cần điều kiện gì? Các quy định về kinh doanh xăng dầu là gì? Hồ sơ và thủ tục đăng ký thành lập công ty xăng dầu ở nước ta gồm những gì? Cùng Tân Thành Thịnh tìm hiểu chi tiết tại bài viết này nha.

1. Kinh doanh xăng dầu là gì?

Theo nghị định Số: 83/2014/NĐ-CP, kinh doanh xăng dầu là các hoạt động:

  • Xuất khẩu (xăng dầu, nguyên liệu sản xuất trong nước và xăng dầu, nguyên liệu có nguồn gốc nhập khẩu)
  • Nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gia công xuất khẩu xăng dầu, nguyên liệu
  • Sản xuất và pha chế xăng dầu
  • Phân phối xăng dầu tại thị trường trong nước
  • Dịch vụ cho thuê kho, cảng, tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển xăng dầu.

1.1 Các hình thức kinh doanh xăng dầu

Căn cứ vào nghị định số 83/2014/NĐ-CP thì các hình thức kinh doanh xăng dầu hiện nay có thể kể đến là:
  • Thương nhân kinh doanh xăng dầu bao gồm: Thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu; thương nhân sản xuất xăng dầu; thương nhân phân phối xăng dầu; thương nhân làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu; thương nhân làm đại lý bán lẻ xăng dầu; thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu; thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu.
  • Thương nhân đầu mối bao gồm: Thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu và thương nhân sản xuất xăng dầu. Thương nhân đầu mối là chủ sở hữu xăng dầu trên toàn hệ thống phân phối xăng dầu của mình, trừ trường hợp xăng dầu bán cho thương nhân phân phối xăng dầu và cho thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu.
  • Thương nhân phân phối xăng dầu là thương nhân mua xăng dầu của thương nhân đầu mối, ngoài việc tự tiêu thụ xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu của mình còn phải tổ chức một hệ thống đại lý trực thuộc hoặc thông qua các thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu để bán lẻ xăng dầu.
  • Tổng đại lý kinh doanh xăng dầu là thương nhân làm đại lý kinh doanh xăng dầu, ngoài việc tự tiêu thụ xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu của mình còn phải tổ chức một hệ thống đại lý trực thuộc để bán xăng dầu cho bên giao đại lý là thương nhân đầu mối để hưởng thù lao.
  • Đại lý bán lẻ xăng dầu là thương nhân làm đại lý để thực hiện việc bán lẻ xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu của mình cho bên giao đại lý là thương nhân đầu mối hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc tổng đại lý kinh doanh xăng dầu để hưởng thù lao.
  • Thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu là thương nhân kinh doanh bán lẻ xăng dầu theo phương thức nhượng quyền thương mại từ thương nhân đầu mối hoặc thương nhân phân phối xăng dầu.

1.2 Quy định về kinh doanh xăng dầu

Bộ Công thương đã có Thông tư số 38/2014/TT-BCT quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (áp dụng đối với thương nhân Việt Nam kinh doanh xăng dầu tại thị trường Việt Nam) như sau:
  • Chỉ thương nhân có Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu được kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu xăng dầu và nguyên liệu.
  • Thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu chỉ được phép xuất khẩu xăng dầu sau khi Bộ Công Thương chấp thuận.
  • Thương nhân sản xuất xăng dầu phải đăng ký kế hoạch sản xuất xăng dầu, nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất xăng dầu, tiêu thụ sản phẩm xăng dầu với Bộ Công Thương.
  • Chỉ thương nhân sản xuất xăng dầu được nhận gia công xuất khẩu xăng dầu. Trường hợp bên đặt gia công chỉ định bán sản phẩm xăng dầu gia công cho thương nhân Việt Nam để tiêu thụ trong nước, sản phẩm gia công chỉ được bán cho thương nhân đầu mối và tuân thủ các quy định hiện hành về quy chuẩn chất lượng xăng dầu nhập khẩu, lưu thông trên thị trường trong nước.

a) Quy định về kiểm tra và cấp Giấy phép, Giấy xác nhận, Giấy chứng nhận:

Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định, kiểm tra năng lực thực tế và cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu; Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu; Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu (có hệ thống phân phối xăng dầu trên địa bàn 2 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên) cho thương nhân.

Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định, kiểm tra năng lực thực tế và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu (có hệ thống phân phối xăng dầu trên địa bàn 1 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương); Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu; Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu.

b) Quy định về trách nhiệm của thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu:

  • Đăng ký hệ thống phân phối xăng dầu định kỳ với Bộ Công Thương trước ngày 31 tháng 01 hàng năm.
  • Báo cáo Bộ Công Thương theo định kỳ hàng tháng, quý, năm  số liệu nhập - xuất - tồn kho xăng dầu và tồn kho xăng dầu tại ba Miền. Thương nhân đầu mối gửi các báo cáo định kỳ về Bộ Công Thương trước ngày 20 của tháng đầu kỳ kế tiếp.
  • Báo cáo Bộ Công Thương định kỳ hàng tháng về tình hình thực hiện nhập khẩu xăng dầu, mua xăng dầu từ nguồn sản xuất trong nước, pha chế xăng dầu, xuất khẩu xăng dầu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu xăng dầu (trước ngày 20 của tháng kế tiếp).
  • Ký hợp đồng đại lý để giao xăng dầu cho bên nhận đại lý là tổng đại lý, đại lý thực hiện phân phối xăng dầu.
  • Ký hợp đồng mua, bán xăng dầu với thương nhân đầu mối khác; hợp đồng bán xăng dầu cho thương nhân phân phối xăng dầu.
  • Ký hợp đồng nhượng quyền bán lẻ xăng dầu với thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu.
  • Bán buôn xăng dầu cho đơn vị sản xuất, tiêu dùng trực tiếp.
  • Quản lý hệ thống phân phối xăng dầu, các thương nhân thuộc hệ thống phân phối xăng dầu của thương nhân đầu mối.
  • Lập kế hoạch phát triển mạng lưới phân phối, cơ sở vật chất kỹ thuật kinh doanh xăng dầu của mình tại các vùng, miền và các tỉnh, thành phố đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường.
  • Căn cứ thời điểm được cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu, cáo cáo kết quả thực hiện lộ trình điều kiện cơ sở vật chất phục vụ kinh doanh xăng dầu quy định tại Điều 7 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, gửi về Bộ Công Thương kèm theo các tài liệu chứng minh.

c) Quy định về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường

  • Cơ sở kinh doanh xăng dầu phải bảo đảm các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động kinh doanh xăng dầu.
  • Thương nhân kinh doanh xăng dầu phải tổ chức kiểm tra định kỳ sáu (06) tháng một lần các cơ sở kinh doanh xăng dầu thuộc hệ thống bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường và quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng xăng dầu.

2. Thủ tục đăng ký thành lập công ty xăng dầu

Căn cứ vào Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, các điều kiện, hồ sơ và thủ tục đăng ký thành lập công ty xăng dầu phải tuân thủ quy định như sau:

2.1 Điều kiện kinh doanh xăng dầu

Mỗi hình thức kinh doanh xăng dầu sẽ có những điều kiện quy định cụ thể như sau:

a) Điều kiện đối với thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu

Điều 7 - Nghị định số 83/2014/NĐ-CP của Bộ Công Thương quy định về điều kiện đối cấp giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu với thương nhân như sau:
  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.
  • Có cầu cảng chuyên dụng nằm trong hệ thống cảng quốc tế của Việt Nam, bảo đảm tiếp nhận được tàu chở xăng dầu hoặc phương tiện vận tải xăng dầu khác có trọng tải tối thiểu bảy nghìn tấn (7.000 tấn), thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng từ năm (05) năm trở lên.
  • Có kho tiếp nhận xăng dầu nhập khẩu dung tích tối thiểu mười lăm nghìn mét khối (15.000 m3) để trực tiếp nhận xăng dầu từ tàu chở xăng dầu và phương tiện vận tải xăng dầu chuyên dụng khác, thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ năm (05) năm trở lên.
  • Sau ba (03) năm kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu, phải sở hữu hoặc đồng sở hữu với số vốn góp tối thiểu năm mươi mốt phần trăm (51%) đối với hệ thống kho, đủ đáp ứng tối thiểu một phần ba (1/3) nhu cầu dự trữ của thương nhân quy định tại Khoản 1 Điều 31 Nghị định này.
  • Có phương tiện vận tải xăng dầu nội địa thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ năm (05) năm trở lên.
  • Sau hai (02) năm kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu, phải sở hữu hoặc đồng sở hữu với số vốn góp tối thiểu năm mươi mốt phần trăm (51%) đối với các phương tiện vận tải xăng dầu nội địa có tổng sức chứa tối thiểu là ba nghìn mét khối (3.000 m3).
  • Có hệ thống phân phối xăng dầu: Tối thiểu mười (10) cửa hàng bán lẻ thuộc sở hữu hoặc sở hữu và đồng sở hữu của doanh nghiệp, tối thiểu bốn mươi (40) tổng đại lý hoặc đại lý bán lẻ xăng dầu thuộc hệ thống phân phối của thương nhân.
  • Mỗi năm, kể từ khi được cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu, phải sở hữu hoặc sở hữu và đồng sở hữu tối thiểu bốn (04) cửa hàng bán lẻ xăng dầu, cho đến khi đạt tối thiểu một trăm (100) cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc hệ thống phân phối của thương nhân.
  • Phù hợp với quy hoạch thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu.
  • Thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu nhiên liệu bay không bắt buộc phải có hệ thống phân phối quy định tại Khoản 5 Điều này nhưng phải có phương tiện tra nạp nhiên liệu bay thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu của thương nhân.

b) Điều kiện đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu

Cửa hàng xăng dầu có đủ các điều kiện dưới đây được Sở Công Thương cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu:
  • Địa điểm phải phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Thuộc sở hữu, đồng sở hữu của thương nhân là đại lý hoặc tổng đại lý hoặc thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu hoặc thương nhân sản xuất xăng dầu có hệ thống phân phối theo quy định tại
  • Nghị định này (thương nhân đề nghị cấp phải đứng tên tại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu).
  • Được thiết kế, xây dựng và có trang thiết bị theo đúng các quy định hiện hành về quy chuẩn, tiêu chuẩn cửa hàng bán lẻ xăng dầu, an toàn phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
  • Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.

c) Điều kiện đối với đại lý bán lẻ xăng dầu

Thương nhân có đủ các điều kiện dưới đây được Sở Công Thương cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu (sau đây gọi tắt là đại lý):
  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.
  • Có cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và đồng sở hữu được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
  • Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.

d) Điều kiện đối với thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu

Điều 22 - Nghị định số 83/2014/NĐ-CP quy định thương nhân có đủ các điều kiện dưới đây được làm thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu (sau đây gọi tắt là thương nhân nhận quyền):
  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.
  • Có cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và đồng sở hữu được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
  • Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.

e) Điều kiện kinh doanh dịch vụ cho thuê cảng, kho tiếp nhận xăng dầu

Điều 27 - Nghị định số 83/2014/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ cho thuê cảng, kho tiếp nhận xăng dầu như sau:
  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.
  • Có cầu cảng chuyên dụng nằm trong hệ thống cảng biển, cảng thủy nội địa, có kho chứa thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu, được xây dựng theo các tiêu chuẩn quy định và theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.

f) Điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải xăng dầu

Điều 28 - Nghị định số 83/2014/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải xăng dầu:
  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.
  • Có phương tiện vận tải xăng dầu chuyên dụng thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu; bảo đảm các yêu cầu và quy định về vận chuyển xăng dầu, được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, cho phép lưu hành theo quy định của pháp luật.
  • Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp sử dụng phương tiện vận tải phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.

2.2 Hồ sơ và trình tự thủ tục đăng ký kinh doanh xăng dầu

Căn cứ vào Nghị định số 83/2014/NĐ-CP của Bộ Công Thương, tùy vào từng loại hình kinh doanh mà hồ sơ và thủ tục đăng ký kinh doanh xăng dầu sẽ quy định khác nhau, cụ thể là:

a) Hồ sơ và thủ tục đăng ký kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu

>> Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu gồm có:
  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu theo Mẫu số 1 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh xăng dầu theo quy định tại Khoản 2, 3 và 4 Điều 7 Nghị định này, kèm theo các tài liệu chứng minh.
  • Danh sách cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu hoặc sở hữu và đồng sở hữu, danh sách tổng đại lý, đại lý thuộc hệ thống phân phối xăng dầu của thương nhân theo quy định tại Khoản 5 Điều 7 Nghị định này, kèm theo các tài liệu chứng minh.
>> Trình tự thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu
  • Thương nhân gửi một (01) bộ hồ sơ về Bộ Công Thương.
  • Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung.
  • Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu theo Mẫu số 2 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Bộ Công Thương phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu có thời hạn hiệu lực là năm (05) năm kể từ ngày cấp mới.
  • Thương nhân được cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu phải nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.
  • Bộ Công Thương có thẩm quyền thu hồi Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu. Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu bị thu hồi trong các trường hợp: Thương nhân không tiếp tục hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu trong thời gian một (01) quý trở lên; thương nhân bị phá sản theo quy định của pháp luật; thương nhân không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điều 7 Nghị định này; thương nhân không dự trữ xăng dầu theo đúng quy định tại Điều 31 Nghị định này; thương nhân vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm quy định về bảo đảm chất lượng xăng dầu lưu thông trên thị trường tại Nghị định này và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

b) Hồ sơ và thủ tục mở cửa hàng bán lẻ xăng dầu

Sở Công Thương có trách nhiệm cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi và cấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn có đủ các điều kiện quy định tại Điều 24 Nghị định này.
 
>> Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu
  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo Mẫu số 3 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của thương nhân chủ sở hữu cửa hàng bán lẻ xăng dầu.
  • Bản kê trang thiết bị của cửa hàng bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Nghị định này và tài liệu chứng minh tính hợp pháp về xây dựng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu;
  • Bản sao chứng chỉ hoặc giấy tờ tương đương về đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý và nhân viên cửa hàng theo quy định tại Khoản 4 Điều 24 Nghị định này.
>> Trình tự thủ tục đăng ký mở cửa hàng bán lẻ xăng dầu
  • Thương nhân gửi một (01) bộ hồ sơ về Sở Công Thương.
  • Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung.
  • Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo Mẫu số 4 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận, Sở Công Thương phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu có thời hạn hiệu lực là năm (05) năm kể từ ngày cấp mới.
  • Thương nhân được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu phải nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.
  • Sở Công Thương có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu. Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu bị thu hồi trong các trường hợp: Thương nhân không tiếp tục hoạt động kinh doanh xăng dầu trong thời gian từ một (01) tháng trở lên; thương nhân bị phá sản theo quy định của pháp luật; không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại Điều 24 Nghị định này; thương nhân vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm quy định về bảo đảm số lượng, chất lượng xăng dầu lưu thông trên thị trường tại Nghị định này và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

c) Hồ sơ và thủ tục mở đại lý bán lẻ xăng dầu

>> Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu.
  • Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu theo Mẫu số 9 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản sao giấy tờ chứng minh đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh theo quy định tại Khoản 3 Điều 19 Nghị định này.
  • Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh xăng dầu theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định này, kèm theo các tài liệu chứng minh.
  • Bản gốc văn bản xác nhận của thương nhân cung cấp xăng dầu cho đại lý có thời hạn tối thiểu một (01) năm, trong đó ghi rõ chủng loại xăng dầu.
>> Trình tự thủ tục:
  • Thương nhân gửi một (01) bộ hồ sơ về cơ quan có thẩm quyền.
  • Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, cơ quan có thẩm quyền có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung.
  • Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu theo Mẫu số 10 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy xác nhận do không đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu có thời hạn hiệu lực là năm (05) năm kể từ ngày cấp mới.
  • Thương nhân được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu phải nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.
  • Sở Công Thương có thẩm quyền thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu. Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu bị thu hồi trong các trường hợp: Thương nhân không tiếp tục làm đại lý kinh doanh xăng dầu; thương nhân không hoạt động kinh doanh xăng dầu trong thời gian một (01) tháng trở lên; thương nhân bị phá sản theo quy định của pháp luật; thương nhân không đáp ứng một trong các điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 19 Nghị định này; thương nhân vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm quy định về bảo đảm số lượng, chất lượng xăng dầu lưu thông trên thị trường tại Nghị định này và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Tương tự cho những loại hình kinh doanh xăng dầu khác, quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp Tân Thành Thịnh để được tư vấn về hồ sơ, thủ tục pháp lý thành lập cụ thể với từng loại hình kinh doanh xăng dầu khi có nhu cầu. Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ Hotline: 0909 54 8888.

2.3 Thủ tụ cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu

Sau khi hoàn tất thủ tục thành lập công ty, Quý khách hàng tiến hành xin Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu như sau:

a) Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu

  • Được cấp cho doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, có cầu cảng, kho tiếp nhận xăng dầu nhập khẩu, có phương tiện vận tải xăng dầu nội địa.
  • Có hệ thỗng phân phối xăng dầu, phù hợp với quy hoạch thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu theo quy định của pháp luật.

b) Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu

  • Được cấp cho doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, có kho, vể dung tích.
  • Có phương tiện vận tải xăng dầu, có phòng thử nghiệm.
  • Có hệ thống phân phối xăng dầu và cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh cần đáp ứng điều kiện luật định.

c) Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu

  • Doanh nghiệp có ngành nghề đăng ký là kinh doanh xăng dầu; có kho, bể xăng dầu.
  • Có phương tiện vận tải, có hệ thống phân phối xăng dầu.
  • Điều kiện về cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, có chứng chỉ theo quy định.

d) Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu

Được cấp cho doanh nghiệp đáp ứng đủ điểu kiện về của hàng bán lẻ, cán bộ quản lý, nhân viên.

e) Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu

  • Được cấp cho của hàng xăng dầu có địa điểm phù hợp với quy hoạch, thuộc sở hữu hoặc đồng ở hữu của đại lý/ tổng đại lý hoặc thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu hoặc thương nhân sản xuất xăng dầu có hệ thống phân phối.
  • Đáp ứng điều kiện về thiết kế, xây dựng, trang thiết bị, cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh.
Đối với các loại Giấy phép, Giấy xác nhận, Giấy chứng nhận nêu trên, nếu thương nhân có nhu cầu cấp mới thì nộp 01 bộ hồ sơ về Bộ Công thương, Sở Công thương qua đường công văn hoặc qua mạng điện tử.
Lưu ý: Đối với trường hợp cấp bổ sung, sửa đổi, cấp lại các loại Giấy tờ, Thương nhân cũng thực hiện tương tự như trường hợp cấp mới. Tuy nhiên, cần chú ý thành phần hồ sơ trong từng trường hợp.

3. Dịch vụ tư vấn xin giấy phép kinh doanh xăng dầu Tân Thành Thịnh

Kinh doanh xăng dầu là ngành nghề kinh doanh có điều kiện nên thủ tục cấp giấy phép kinh doanh xăng dầu vô cùng phức tạp, nếu như bạn không hiểu rõ những quy định và trình tự thực hiện thì rất khó để hoàn tất việc đăng ký xin cấp phép kinh doanh xăng dầu thành công.

Hiểu được điều đó, Công ty Tân Thành Thịnh cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp, xin giấy phép kinh doanh xăng dầu 100% chính xác và thành công, đảm bảo giúp doanh nghiệp nhanh chóng đi vào hoạt động ổn định ngay sau đó. Dịch vụ tư vấn xin giấy phép Tân Thành Thịnh giúp tiết kiệm chi phí, thời gian cho doanh nghiệp và giảm thiểu những rủi ro về sau.

Ngoài việc đồng hành tư vấn khách hàng trong mọi vấn đề pháp lý, đội ngũ Tân Thành Thịnh sẽ trực tiếp soạn thảo hồ sơ, đại diện doanh nghiệp làm việc với các cơ quan ban ngành nhà nước cho đến khi hoàn tất thủ tục cuối cùng, doanh nghiệp đi vào hoạt động với đầy đủ pháp lý và được bảo vệ của pháp luật.

Với 17 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn thành lập doanh nghiệp, Tân Thành Thịnh đã và đang đồng hành hỗ trợ hơn 20.000 doanh nghiệp lớn nhỏ khác nhau. Nếu bạn đang có nhu cầu kinh doanh xăng dầu và cần hỗ trợ tư vấn xin giấy phép kinh doanh thì liên hệ ngay Tân Thành Thịnh để được hỗ trợ nhé.
Đến với Tân Thành Thịnh bạn sẽ nhận được những lợi ích sau đây:
  • Không phát sinh thêm bất kỳ chi phí nào khi sử dụng dịch vụ tại chúng tôi.
  • Tư vấn chuyên nghiệp
  • Đảm bảo đúng những quy định pháp luật.
  • Hỗ trợ trọn gói thủ tục, hồ sơ.
  • Đồng hành và hỗ trợ xử lý những vấn đề phát sinh.

4. Câu hỏi thường gặp về kinh doanh xăng dầu

Tân Thành Thịnh xin tổng hợp và giải đáp các câu hỏi mà rất nhiều khách hàng gặp phải khi tìm hiểu về việc kinh doanh xăng dầu hiện nay, mời bạn cùng chúng tôi tham khảo để có thêm những thông tin hữu ích khi có nhu cầu kinh doanh xăng dầu nhé.

4.1 Mã ngành kinh doanh xăng dầu là gì?

Theo quy định tại quyết định 27/2018/QĐ-TTg thì mã ngành kinh doanh xăng dầu là 4661, trong đó cụ thể gồm:
  • Than đá, than củi, than cốc, gỗ nhiên liệu, naphtha.
  • Dầu mỏ, dầu thô, diesel nhiên liệu, xăng, dầu nhiên liệu, dầu đốt nóng, dầu hỏa.
  • Khí dầu mỏ, khí butan và proban đã hoá lỏng.
  • Dầu mỡ nhờn, xăng dầu đã tinh chế.
Vậy, mã ngành kinh doanh xăng dầu đăng ký trên Giấy đăng kí kinh doanh  hiện nay là mã ngành là 4661.

4.2 Kinh doanh xăng dầu cần bao nhiêu vốn?

Thông tư 15/2020/TT-BCT quy định cụ thể về từng tiêu chuẩn kỹ thuật về thiết kế cửa hàng xăng dầu để đáp ứng theo đúng những quy định của nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh xăng dầu.

Các khoản chi phí kinh doanh xăng dầu gồm có: chi phí thuê mặt bằng, chi phí xây dựng trạm, thiết kế quầy hàng, hệ thống phòng cháy chữa cháy và đầu tư thiết bị, vốn lưu động cho hoạt động cây xăng, chi phí thuê nhân viên…. Hiện nay ước tính số vốn mở cây xăng có từ 3-5 máy bơm xăng dao động trong khoảng từ 2 tỷ đến 3 tỷ đồng.

Trên đây là bài viết về kinh doanh xăng dầu cần điều kiện gì, hi vọng với những chia sẻ trên sẽ mang đến cho bạn những thông tin hữu ích. Nếu vẫn còn bất cứ thắc mắc nào về vấn đề trên hoặc doanh nghiệp đang tìm kiếm một công ty dịch vụ tư vấn doanh nghiệp, tư vấn cấp giấy phép kinh doanh, liên hệ  0909 54 8888 để được tư vấn cụ thể và trực tiếp nhé.

 

Công ty TNHH Tư Vấn Doanh Nghiệp - Thuế - Kế Toán Tân Thành Thịnh
  • Địa chỉ: 340/46 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP HCM
  • SĐT: 028 3985 8888 Hotline: 0909 54 8888
  • Email: lienhe@tanthanhthinh.com

Đăng ký nhận báo giá


Thông tin khác

Cách nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh qua mạng 2021
Cách thức thành lập công ty tnhh và cổ phần
Thành lập công ty có cần bằng cấp không?
So sánh giải thể và phá sản doanh nghiệp
Đăng ký hộ kinh doanh cá thể Phú Quốc
So sánh công ty TNHH 1 thành viên và công ty tnhh 2 thành viên
Hiện bản đồ Ẩn bản đồ