Thành lập công ty cổ phần

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp duy nhất của nước ta có quyền phát hành cổ phiếu và được tham gia huy động vốn trên thị trường chứng khoán. Đồng thời việc thành lập công ty cổ phần có rất nhiều ưu điểm nổi bật hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác. Do đó, công ty cổ phần là một trong những loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất ở nước ta.
Quy trình thành lập công ty cổ phần
Bộ hồ sơ thành lập công ty cổ phần
Điều lệ công ty cổ phần
Vậy thành lập công ty cổ phần cần chuẩn bị những hồ sơ và thủ tục gì? Thành lập công ty cổ phần cần tuân thủ những quy định nào? Cùng Tân Thành Thịnh tìm hiểu chi tiết bài viết dưới đây nhé.

1. Công ty cổ phần là gì?

Theo Điều 111, Luật Doanh Nghiệp 2020, công ty cổ phần là công ty trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa.

Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật Doanh Nghiệp 2020. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.

1.1 Đặc điểm công ty cổ phần

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp đặc biệt nhất, trong đó những đặc điểm của công ty cổ phần là:
  • Về cổ đông công ty: Số lượng cổ đông lúc thành lập phải có tối thiểu 03 cổ đông sáng lập và không hạn chế số lượng cổ đông tối đa.
  • Vốn điều lệ của công ty: Vốn điều lệ công ty cổ phần được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần. Các tổ chức, cá nhân tham gia vào công ty bằng cách mua cổ phần thông qua các cổ phiếu phát hành với số lượng không quy định. Cổ đông là người sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi số vốn đã góp theo quy định.
  • Về tư cách pháp nhân: Công ty cổ phần có đầy đủ tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty. Công ty có quyền sở hữu tài sản riêng. Các cổ đông chỉ được sở hữu cổ phần công ty chứ không sở hữu tài sản của công ty.
  • Khả năng huy động vốn: Công ty cổ phần được phát hành các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu… để huy động vốn. Có khả năng huy động vốn linh hoạt bằng nhiều cách khác nhau.
  • Đại hội cổ đông: Công ty Cổ phần phải có Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành. Đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban Kiểm soát. Bộ máy các công ty cổ phần được cơ cấu theo luật pháp và điều lệ công ty với nguyên tắc cơ cấu nhằm đảm bảo tính chuẩn mực, minh bạch và hoạt động có hiệu quả.

1.2 Quy định về công ty cổ phần

Khi đăng ký thành lập công ty cổ phần, cá nhân, tổ chức cần phải lưu ý những quy định quan trọng ngay dưới đây:

a) Quy định về vốn điều lệ công ty cổ phần

Điều 112, Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định về vốn của công ty cổ phần như sau:
  • Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.
  • Cổ phần đã bán là cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua.
  • Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn. số cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ chào bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.
  • Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán cho công ty. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần các loại chưa được đăng ký mua.
  • Công ty có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:
+/ Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;
+/ Công ty mua lại cổ phần đã bán theo quy định tại Điều 132 và Điều 133 của Luật này;
+/ Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 113 của Luật này.

b) Quy định về cổ phần công ty

Công ty cổ phần có 2 loại cổ phần là:
b1) Cổ phần phổ thông
Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.
b2) Cổ phần ưu đãi
Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây: 
  • Cổ phần ưu đãi cổ tức.
  • Cổ phần ưu đãi hoàn lại.
  • Cổ phần ưu đãi biểu quyết.
  • Cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.
Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.
Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu cổ phần đó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.
  • Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
  • Cổ phần phổ thông được dùng làm tài sản cơ sở để phát hành chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết được gọi là cổ phần phổ thông cơ sở. Chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết có lợi ích kinh tế và nghĩa vụ tương ứng với cổ phần phổ thông cơ sở, trừ quyền biểu quyết.
Chính phủ quy định về chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết.

1.3 Ưu điểm công ty cổ phần

Công ty cổ phần là một trong những loại hình doanh nghiệp được đánh giá cao và có nhiều lợi thế hơn cho doanh nghiệp vì:
  • Mức độ rủi ro không cao bởi đây là loại hình doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn.
  • Quy mô hoạt động lớn, không giới hạn cổ động.
  • Cơ cấu vốn, khả năng huy động vốn linh hoạt.
  • Công ty tính độc lập cao giữa quản lý và sở hữu, việc quản lý sẽ đạt hiệu quả cao hơn, mang lại hiệu quả trong kinh doanh và phát triển doanh nghiệp.
  • Có tư cách pháp nhân đầy đủ, được pháp luật bảo vệ quyền lợi tối đa.

2. Thành lập công ty cổ phần cần những gì?

Tân Thành Thịnh xin chia sẻ đến quý khách hàng những điều kiện và hồ sơ, thủ tục thành lập công ty cổ phần 100% thành công như sau:

2.1 Điều kiện thành lập công ty cổ phần

Tân Thành Thịnh xin được chia sẽ các điều kiện thành lập công ty cổ phần cần phải đáp ứng những điều kiện quan trọng sau đây:
  • Phải có tối thiểu 3 cổ đông sáng lập, không giới hạn số lượng cổ đông tối đa.
  • Cổ đông chỉ cần cung cấp chứng minh thư nhân dân nhân hoặc hộ chiếu công chứng để thực hiện thủ tục thành lập công ty cổ phần.
  • Có đầy đủ hành vi năng lực dân sự. Không vi phạm pháp luật.
  • Không thuộc nhóm đối tượng không được thành lập công ty (Công chức, viên chức…)

2.2 Quy trình và thủ tục thành lập công ty cổ phần

Quy trình thành lập công ty cổ phần cần trải qua 3 giai đoạn: chuẩn bị trước khi thành lập công ty, nộp hồ sơ đăng ký và thành lập công ty và hoàn tất thủ tục sau khi thành lập để doanh nghiệp đi vào hoạt động.

a) Các bước trước khi thành lập công ty cổ phần

Trước khi thành lập công ty cổ phần, các cá nhân, tổ chức cần xác định và chuẩn bị đầy đủ những thông tin quan trọng để chuẩn bị cho việc thực hiện hoàn tất hồ sơ đăng ký.
Bước 1: Lựa chọn và đặt tên công ty cổ phần
Tên công ty sẽ định hình thương hiệu doanh nghiệp, giúp khách hàng nhận diện được những sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đồng thời cũng thể hiện được những giá trị riêng mà bạn muốn xây dựng cho công ty.

Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Vì thế trước khi thành lập công ty nên cân nhắc lựa chọn cách đặt tên công ty cho hay, ý nghĩa và đặc biệt phải đúng quy định của pháp luật để tránh việc thay đổi tên công ty sẽ gây cho công ty những trở ngại nhất định khi thương hiệu bị thay đổi.
Các quy định về việc đặt tên công ty hiện nay là:
  • Tên công ty đòi hỏi phải đảm bảo thuần phong mỹ tục của Việt Nam, có các tên bằng tiếng Việt, tiếng Anh và tên viết tắt tiện cho việc giao dịch.
  • Tên tiếng việt công ty bao gồm hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và tên riêng.
  • Đặt tên công ty cần đơn giản dễ nhớ, biết cung cấp sản phẩm, dịch vụ gì.
  • Tên công ty phải tránh gây nhầm lẫn, tránh trùng lặp với đơn vị khác để không ảnh hưởng đến việc kinh doanh hay quản lý của cơ quan nhà nước.
  • Không được đặt theo tên các cơ quan có thẩm quyền, đơn vị nhà nước.
  • ….
Bước 2: Lựa chọn và xác định ngành nghề đăng ký kinh doanh
Mỗi một mô hình kinh doanh, ý tưởng kinh doanh sẽ có những nhóm ngành theo quy định pháp luật, doanh nghiệp cần xác định ngành nghề kinh doanh và nhóm ngành nghề liên quan để được pháp luật bảo vệ và tạo điều kiện phát triển.

Các ngành nghề kinh doanh phải đúng theo mã hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân, không thuộc những ngành nghề cấm.
Đối với những ngành nghề có điều kiện phải thỏa mãn các điều kiện để được thành lập. Đặc biệt điều kiện thành lập công ty cổ phần, các bạn chú ý về vốn pháp định và các giấy chứng nhận hàng nghế nếu thược danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện bổ sung.

Trước khi đăng ký ngành nghề kinh doanh với Sở kế hoạch và đầu tư các bạn nên tham khảo trước các ngành nghề kinh trong danh mục hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam để hiểu và nắm rõ được ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
Bước 3: Xác định địa chỉ đặt trụ sở
Doanh nghiệp cần xác định trụ sở công ty để thực hiện các giao dịch khi kinh doanh. Trụ sở công ty đòi hỏi cần phải có địa chỉ, chỉ dẫn rõ ràng, được sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp để đảm bảo cho việc kinh doanh và nghĩa vụ kê khai thuế sau này.
Khi thành lập công ty cổ phần phải có trụ sở giao dịch. Trụ sở công ty cổ phần không được là chung cư không đăng ký hoạt động kinh doanh hoặc khu tập thể.
Bước 4: Chuẩn bị danh sách thành viên cổ đông sáng lập
Để thành lập công ty cổ phần bắt buộc phải có tối thiểu 3 cổ đông sáng lập, công ty cần chuẩn bị danh sách thành viên sáng lập và những giấy tờ liên quan để hỗ trợ cho việc soạn thảo hồ sơ.
Bước 5:  Xác định ai là người đại diện pháp luật công ty
Sau cùng, công ty cần xác định ai là người đại diện pháp luật công ty cổ phần khi thành lập để chịu trách nhiệm pháp lý và công việc kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty cổ phần có thể có 1 hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật công ty.

b) Các bước đăng ký thành lập công ty cổ phần

Sau khi đã xác định những thông tin cơ bản, doanh nghiệp tiến hành chuẩn bị và soạn thảo hồ sơ đăng ký thành lập công ty.
+ Hồ sơ thành lập công ty cổ phần
Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần gồm có:
  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty cổ phần.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
+/ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
+/ Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
+/ Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
+/ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
+ Nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần
Sau khi đã soạn thảo hồ sơ xong, cá nhân, tổ chức có thể tiến hành nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Kế hoạch và Đầu Tư tỉnh/ thành phố nơi đặt trụ sở kinh doanh hoặc nộp trực tiếp qua Cổng thông tin điện tử quốc gia.

Nếu quý khách hàng sử dụng dịch vụ thành lập công ty thì các bước soạn thảo hồ sơ, nộp hồ sơ cho đến khi nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đều được đơn vị dịch vụ thực hiện với cam kết 100% thành công, tiết kiệm thời gian, chi phí và đáp ứng đúng quy định pháp luật.

Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ trả lời về tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp phải sửa đổi, bổ sung sẽ thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do. Trường hợp hồ sơ hợp lệ sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có mã số doanh nghiệp riêng.

c) Các bước sau khi đăng ký thành lập công ty cổ phần

Sau khi nhận giấy phép đăng ký công ty cổ phần thành công, doanh nghiệp cần phải thực hiện những bước dới đây mới được đi vào hoạt động đúng pháp luật:
  • Công bố thông tin công ty cổ phần trên Cổng thông tin quốc gia.
  • Thực hiện khắc và công bố mẫu con dấu doanh nghiệp.
  • Mở tài khoản ngân hàng và thông báo số TKNH cho cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Đăng ký kê khai và đóng thuế môn bài.
  • Đăng ký nộp thuế điện tử với cơ quan thuế và ngân hàng xác nhận đã đăng ký nộp thuế điện tử.
  • Kê khai thuế ban đầu thuế ban đầu theo quy định pháp luật.
  • Đặt in hóa đơn và thông báo mẫu hóa đơn cho chi cục thuế.
  • Thực hiện việc báo cáo thuế định kỳ tháng, quý, năm.
  • Nếu có lao động, doanh nghiệp thực hiện đóng bhxh và các quyền lợi cho người lao động.

3. Dịch vụ tư vấn thành lập công ty cổ phần Tân thành Thịnh

Để tiết kiệm thời gian, chi phí và thực hiện các thủ tục thành lập công ty cổ phần nhanh, chính xác để giúp doanh nghiệp có thể đi vào hoạt động nhanh chóng thì dịch vụ thành lập công ty cổ phần là một giải pháp hữu hiệu.

Công ty Tân Thành Thịnh là đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ thành lập công ty chuyên nghiệp, nhanh chóng và đảm bảo 100% thành công khi đăng ký thành lập.
Với hơn 17 năm kinh nghiệm, Tân Thành Thịnh sở hữu đội ngũ nhân sự có năng lực chuyên môn cao, hỗ trợ tư vấn mọi vấn đề liên quan trước – trong - sau khi thành lập, đồng thời soạn thảo hồ sơ, chuẩn bị mọi giấy tờ liên quan.
Hơn thế nữa, các chuyên viên kế toán rất nhạy bén trong việc cập nhật những thay đổi mới nhất về những thông tư, luật lệ mới nhất để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ cho doanh nghiệp.

3.1 Lợi ích khi sử dụng dịch vụ thành lập công ty cổ phần Tân Thành Thịnh

Dịch vụ thành lập công ty Tân Thành Thịnh sẽ giúp quý khách hàng 100% thành lập công ty thành công và nhận được những lợi ích sau đây:
  • Đội ngũ nhân sự Tân Thành Thịnh có năng lực chuyên môn cao, hỗ trợ khách hàng mọi vấn đề, kể cả những vấn đề khó.
  • Họ luôn cập nhật những thay đổi mới nhất về thông tư, nghị định nhằm đảm bảo mọi quyền lợi khách hàng một cách tốt nhất.
  • Đảm bảo 100% thực hiện soạn thảo hồ sơ và đăng ký doanh nghiệp thành công.
  • Tiết kiệm thời gian, chi phí và công sức cho doanh nghiệp.
  • Thực hiện thủ tục đúng quy định pháp luật.
  • Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ cho doanh nghiệp.
  • Trực tiếp cùng doanh nghiệp làm việc với các cơ quan nhà nước khi có yêu cầu.

3.2 Quy trình đăng ký thành lập công ty cổ phần Tân Thành Thịnh

  • Bước 1: Tiếp nhận thông tin, tư vấn khách hàng về mọi vấn đề liên quan đến pháp lý và quyền lợi, nghĩa vụ thành lập công ty.
  • Bước 2: Chuẩn bị những giấy tờ liên quan, soạn thảo hồ sơ thành lập công ty.
  • Bước 3: Đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ thành lập công ty.
  • Bước 4: Đại diện doanh nghiệp thực hiện hoàn tất cả thủ tục sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Bước 5: Đồng hành cùng doanh nghiệp hỗ trợ xử lý những vấn đề phát sinh sau khi thành lập công ty.

3.3 Cam kết dịch vụ

Tân Thành Thịnh sẽ hỗ trợ bạn hoàn thành mọi thủ tục thành lập công ty cổ phần trước và sau khi đăng  ký thành lập doanh nghiệp giúp bạn hoàn toàn an tâm về mọi vấn đề pháp lý với:
  • Thời gian nhanh chóng.
  • Tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp
  • Hỗ trợ tư vấn chi tiết các thông tin quan trọng, cần thiết khi thành lập doanh nghiệp như: đặt tên công ty không trùng lặp, địa chỉ đặt trụ sở chính, người đại diện pháp luật, ngành nghề đăng ký kinh doanh, hướng dẫn kê khai mức vốn điều lệ phù hợp nhất với doanh nghiệp….. theo đúng quy định pháp luật.
  • Tân Thành Thịnh hỗ trợ doanh nghiệp công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lên cổng thông tin điện tử quốc gia, khắc con dấu công ty và công khai mẫu dấu đúng quy định và thời gian sau khi thành lập doanh nghiệp.

4. Câu hỏi thường gặp về thành lập công ty cổ phần

Với kinh nghiệm nhiều năm trong việc hỗ trợ nhiều doanh nghiệp, Tân Thành Thịnh xin chia sẻ và giải đáp đến quý khách hàng những câu hỏi thường gặp nhất về thành lập công ty cổ phần. Cùng tìm hiểu để có thêm thông tin hữu ích nhé.

4.1 Thành lập công ty cổ phần cần bao nhiêu vốn?

Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì không có bất kỳ quy định nào về mức vốn tối thiểu hay mức vốn tối đa khi thành lập công ty cổ phần.
Tổng số vốn thành lập công ty sẽ do cổ đông quyết định dựa trên số vốn góp khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Trường hợp nếu chọn ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì căn cứ theo những quy định về mức vốn pháp định cụ thể của ngành nghề đó để xác định mức vốn khi thành lập của doanh nghiệp.
Tuy nhiên để hạn chế rủi ro và mang lại sự tiện lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh thì vốn điều lệ khi thành lập phải ở mức phù hợp và đủ để đầu tư cho các hoạt động của doanh nghiệp.
Nếu cá nhân, tổ chức chưa biết định giá mức vốn thành lập công ty phù hợp với tiềm lực, khả năng của doanh nghiệp thì liên hệ ngay Tân Thành Thịnh để được tư vấn và xác định chính xác mức vốn phù hợp nhằm đảm bảo những quyền lợi tốt nhất cho doanh nghiệp.

4.2 Điều lệ thành lập công ty cổ phần là gì?

Điều lệ công ty cổ phần là văn bản thỏa thuận giữa các cổ đông trong công ty với nhau, là sự cam kết, ràng buộc các cổ đông trong một luật lệ chung. Điều lệ công ty cổ phần được soạn thảo căn cứ trên những khuôn mẫu chung của pháp luật, để ấn định các nguyên tắc về cách thức thành lập, quản lý, hoạt động và giải thể của doanh nghiệp.
Theo điều Điều 24, chương II của Luật Doanh Nghiệp 2020 thì điều lệ công ty cổ phần bao gồm: Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động.
Điều lệ đăng ký doanh nghiệp gồm có:
  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có)
  • Ngành, nghề kinh doanh.
  • Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần.
  • Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch của thành viên cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.
  • Số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá từng loại cổ phần của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.
  • Quyền và nghĩa vụ của cổ đông đối với công ty cổ phần
  • Cơ cấu tổ chức quản lý
  • Số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, phân chia quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật.
  • Thể thức thông qua quyết định của công ty, nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.
  • Căn cứ và phương pháp xác định tiền lương, thù lao, thưởng của người quản lý và Kiểm soát viên.
  • Trường hợp cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần đối với công ty cổ phần.
  • Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh.
  • Trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty.
  • Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

4.3 Nên thành lập công ty tnhh hay công ty cổ phần?

Mỗi loại hình công ty sẽ có những ưu và nhược điểm khác nhau. Tùy vào nhu cầu, tiềm lực và khả năng của ngành nghề đăng ký kinh doanh mà lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp.
Tân Thành Thịnh sẽ giúp bạn phân biệt 2 loại hình công ty tnhh và công ty cổ phần rõ ràng để giúp quý khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn nên thành lập theo loại hình doanh nghiệp nào. Tìm hiểu ngay thông tin dưới đây nhé.

a) Về số lượng thành viên

  • Công ty tnhh 1 thành viên: 01 cá nhân, tổ chức làm chủ sở hữu.
  • Công ty tnhh 2 thành viên: Tối thiểu là 02 thành viên và tối đa là 50 thành viên.
  • Công ty cổ phần: Tối thiểu là 03 thành viên và không giới hạn tối đa.

b) Về cấu trúc vốn

  • Công ty tnhh 1 thành viên: Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu góp vốn trong thời hạn 90 ngày.
  • Công ty tnhh 2 thành viên: Vốn điều lệ được chia theo tỉ lệ phần trăm góp vốn của các thành viên.
  • Công ty cổ phần: Vốn điều lệ chia thành các phần bằng nhau, được ghi nhận bằng cổ phiếu.

c) Khả năng huy động vốn

  • Công ty tnhh 1 thành viên và 2 thành viên: Được phát hành trái phiếu, không được quyền phát hành cổ phiếu.
  • Công ty cổ phần: Được phát hành cổ phiếu.

d) Cơ cấu tổ chức

  • Công ty tnhh 1 thành viên và 2 thành viên:
+/ Chủ tịch công ty - Giám đốc / Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.
+/ Hội đồng thành viên - Giám đốc / Tổng giám đốc và Kiểm soát viên (công ty có ít hơn 11 thành viên không bắt buộc thành lập Ban kiểm soát)
  • Công ty cổ phần:
+/ Đại hội đồng cổ đông - Hội đồng quản trị - Ban kiểm soát - Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (công ty có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức giữ dưới 50% tổng số cổ phần thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát).
+/ Đại hội đồng cổ đông - Hội đồng quản trị - Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị).

e) Chuyển nhượng vốn

  • Công ty tnhh 1 thành viên:
+/ Được hoàn trả vốn nếu công ty hoạt động liên tục 2 năm.
+/ Chủ sở hữu công ty có thể tự đầu tư góp vốn thêm hoặc có thể huy động vốn.
+/ Khi huy động vốn phải thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
  • Công ty tnhh 2 thành viên:
+/ Mua lại vốn góp: Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình. Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp, thành viên đó có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên.
+/ Chuyển nhượng phần vốn góp: Thành viên chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn góp của mình cho người khác sau khi đã thực hiện chào bán với các thành viên còn lại trong công ty mà không có ai mua.
  • Công ty cổ phần: Dễ dàng, tự do chuyển nhượng (trừ trong 03 năm đầu, cổ đông sáng lập chỉ được chuyển nhượng cổ phần cho cổ đông sáng lập khác và cho người khác không phải là cổ đông sáng lập khi được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông)
Trên đây là những thông tin bài viết chia sẻ về thành lập công ty cổ phần. Hi vọng với những thông tin mà Tân Thành Thịnh chia sẻ sẽ mang đến cho bạn nhiều giá trị, thông tin hữu ích, và có sự lựa chọn phù hợp khi thành lập công ty.

Nếu vẫn còn bất cứ thắc mắc nào về vấn đề trên hoặc bạn đang tìm kiếm dịch vụ thành lập công ty cổ phần thì vui lòng liên hệ qua hotline 0909 54 8888 để được tư vấn cụ thể và trực tiếp nhé.

 

Với nhiều năm kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực kế toán, thuế và thành lập doanh nghiệp từ nhiều ngành nghề khác nhau, Tân Thành Thịnh luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH Tư Vấn Doanh Nghiệp - Thuế - Kế Toán Tân Thành Thịnh
  • Địa chỉ: 340/46 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP HCM
  • SĐT: 028 3985 8888 Hotline: 0909 54 8888
  • Email: lienhe@tanthanhthinh.com
Đăng ký nhận báo giá
Hiện bản đồ Ẩn bản đồ