Thành lập công ty cổ phần

Công ty cổ phần là gì? Đặc điểm của công ty cổ phần? Và thủ tục thành lập công ty cổ phần như thế nào? Trong bài viết này chúng tôi sẽ chia sẽ tất tần tật những thông tin về loại hình công ty cổ phần và hồ sơ thành lập công ty cổ phần mà bạn muốn biết.

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất hiện nay và là loại hình doanh nghiệp duy nhất được quyền phát hành cổ phiếu và được huy động vốn trên thị trường chứng khoán.
Vì thế, công ty cổ phần là hình thức công ty mà nhiều tổ chức, cá nhân lựa chọn để phát triển sự nghiệp. Vậy công ty cổ phần có cơ cấu tổ chức như thế nào? Để thành lập cần tối thiểu bao nhiêu vốn? Thủ tục thành lập ra sao? Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết qua bài viết dưới đây.

1.    Công ty cổ phần là gì?

Bạn đang có ý định thành lập công ty cổ phần hoặc muốn chuyển đổi từ loại hình công ty hiện tại thành công ty cổ phần? Nhưng bạn lại chưa nắm rõ và định hình được công ty cổ phần là gì?

Theo quy định tại Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014, Công ty cổ phần (Công ty CP) là: Một loại hình công ty, trong đó Vốn Điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau nên được gọi là cổ phần.
  • Các thành viên góp vốn được gọi là cổ đông. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa.
  • Các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác (Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật doanh nghiệp) 
  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
  • Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.
  • Cái nhìn từ phía nhà đầu tư thì loại hình doanh nghiệp này cho phép họ được chia sẻ rủi ro trong kinh doanh và tìm kiếm lợi nhuận cao hơn. Nên công ty cổ phần đang là lựa chọn của nhiều nhà đầu tư.

a) Ưu điểm của công ty cổ phần

  • Là hình thức công ty nhiều tổ chức, cá nhân lựa chọn để thành lập bởi vì Công ty CP có những ưu điểm như:
  • Công ty CP chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản vay, nợ trong phạm vi số vốn góp vào của các Cổ đông. Do đó, mức độ rủi ro của các Cô đông là không cao.
  • Công ty CP có lĩnh vực hoạt động kinh doanh đa dạng, nhiều ngành, nghề.
  • Công ty CP có cơ cấu vốn rất linh hoạt tạo điều kiện cho nhiều người cùng đầu tư, góp vốn vào Công ty.
  • Công ty CP có quyền phát hành Cổ phiếu nên có khả năng huy động vốn rất lớn.
  • Việc chuyển nhượng vốn tương đối dễ dàng. Do đó, Đa số các đối tượng công dân đều có quyền tham gia đầu tư vào Công ty CP. Kể cả các cán bộ công chức cũng được quyền mua Cổ phiếu của Công ty CP.

b) Nhược điểm của công ty cổ phần

Bên cạnh những ưu điểm, thì công ty CP cũng có những hạn chế nhất định như:

Vì có lượng Cổ đông lớn, nhiều người không hề quen biết và có thể xuất hiện các nhóm Cổ đông đối kháng nhau về lợi ích dẫn đến việc quản lý và điều hành Công ty cổ phần gặp phải nhiều khó khăn và phức tạp hơn các loại hình doanh nghiệp khác.

Công ty cổ phần cũng phải chịu sự quản lý, giám sát, ràng buộc chặt chẽ hơn của Pháp luật trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt là về chế độ Tài chính, Kế toán của Công ty.

2. Đặc điểm của công ty cổ phần

Công ty CP có những đặc điểm khác với những loại hình doanh nghiệp khác như:

2.1 Đặc điểm về cổ đông công ty

Cổ đông là những người sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty. Một công ty cổ phần có tối thiểu là 03 cổ đông và không giới hạn số lượng tối đa.
Nên công ty CP có thể mở rộng số lượng thành viên tuỳ theo nhu cầu của mình.

2.2 Đặc điểm về vốn điều lệ của công ty 

Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.
Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phiếu. Tổ chức hoặc cá nhân tham gia vào công ty bằng cách mua cổ phiếu, có thể mua một hoặc nhiều cổ phiếu.

2.3   Các loại cổ phần của công ty

Theo quy định tại Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2014, có các loại cổ phần là: Cổ phần phổ thông và Cổ phần ưu đãi. Trong cổ phần ưu đãi lại được chia ra làm 4 loại là: Cổ phần ưu đãi cổ tức, Cổ phần ưu đãi hoàn lại, Cổ phần ưu đãi biểu quyết, Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.

a) Cổ phần phổ thông

Cổ phần phổ thông là cổ phần bắt buộc phải có của công ty cổ phần. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi.
* Quyền của cổ đông phổ thông:
Cổ đông phổ thông có quyền tham dự và phát biểu trong các Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;
Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

Ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;
Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này;

Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác;

Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;

Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty.

b)  Cổ phần ưu đãi:

Gồm các loại
  • Cổ phần ưu đãi biểu quyết: 
Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quyết định. Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết.

Cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn này, cổ phần ưu đãi của cổ đông sáng lập được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

Cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết có các quyền sau: 

Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết đã được Điều lệ công ty quy định; 

Được hưởng các quyền khác như cổ đông phổ thông ngoại trừ việc chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểu quyết đó cho người khác.
  • Cổ phần ưu đãi cổ tức: 
Là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức.

Cổ phần cổ tức có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
Cổ đông sở hữu cổ phần này không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

 
  • Cổ phần ưu đãi hoàn lại: 
Là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại.
- Có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
- Không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
  • Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.

2.4    Đặc điểm về tư cách pháp nhân của công ty CP

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty cổ phần đáp ứng đủ  04 điều kiện của pháp nhân  quy định tại Điều 74 Bộ luật dân sự  như sau:
  • Được thành lập hợp pháp
  • Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
  • Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó
  • Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.

2.5 Chế độ chịu trách nhiệm của công ty CP

Chế độ chịu trách nhiệm của công ty cổ phần là chế độ trách nhiệm hữu hạn:
  • Công ty sẽ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản công ty.
  • Cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ bằng số vốn góp vào công ty.

2.6    Khả năng huy động vốn 

Công ty cổ phần có khả năng huy động vốn linh hoạt, có thể huy động vốn từ các khoản vay tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Ngoài ra, công ty CP có thể huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu, trái phiếu.

2.7 Tính tự do chuyển nhượng cổ phần

Cổ phần của các cổ đông được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu. Các cổ phiếu do công ty phát hành là một loại giấy tờ có giá. Người có cổ phiếu có quyền tự do chuyển nhượng theo quy định tại Điều 126 LDN.

3. Điều kiện thành lập công ty cổ phần

Để thành lập công ty CP trước hết bạn cần phải đáp ứng được những điều kiện sau đây:

a) Điều kiện về chủ thể thành lập công ty

Phải có tối thiểu 3 cổ đông sáng lập, đây là điều kiện bắt buộc để thành lập công ty CP.
Giám đốc/ Tổng giám đốc trong công ty cổ phần không là Giám đốc/ Tổng giám đốc của một doanh nghiệp khác.

b) Điều kiện về tên công ty

Tên công ty không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trước trong toàn quốc gia 

c) Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh phải khớp theo mã ngành cấp 4 trong hệ thống ngành nghề kinh tế quốc gia. Đối với những ngành nghề có điều kiện phải thỏa mãn các điều kiện theo quy định của pháp luật để được thành lập (Ví dụ: điều kiện về chứng chỉ hành nghề, điều kiện về giấy phép hành nghề, điều kiện về vốn pháp định, các điều kiện khác).

d) Điều kiện về trụ sở công ty

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể, địa chỉ email, số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
 Trụ sở công ty cổ phần không được là chung cư, khu tập thể (trừ trường hợp tòa nhà xây dựng với mục địch cho thuê văn phòng), đúng theo thủ tục mở công ty cổ phần của nhà nước

4. Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần

Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty cổ phần được quy định tại Luật Doanh Nghiệp bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng Giám Đốc). Đối với Công ty CP có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu trên 50% tổng cổ phần của công ty thì phải có Ban Kiểm Soát.

a) Đại hội đồng cổ đông:

Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết (bao gồm cổ đông phổ thông và cổ đông ưu đãi biểu quyết), là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần. 

b) Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty cổ phần, có toàn quyền nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

Hội đồng quản trị có không ít hơn ba thành viên, không quá mười một thành viên, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác. Thành viên Hội đồng quản trị không nhất thiết phải là cổ đông của công ty.

c) Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty:

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh trực tiếp của công ty. GĐ hoặc TGĐ công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc có thể thuê người khác, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội động quản trị và pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Trường hợp Điều lệ công ty không quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty.
Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không quá năm năm; có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

d) Ban kiểm soát:

Ban kiểm soát có từ 03 đến 05 thành viên nếu Điều lệ công ty không có quy định khác; nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá năm năm; thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. 
Ban kiểm soát phải có hơn một nửa số thành viên thường trú ở Việt Nam. Trưởng Ban kiểm soát phải là kế toán viên hoặc kiểm toán viên chuyên nghiệp và phải làm việc chuyên trách tại công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tiêu chuẩn khác cao hơn.

5. Thành lập công ty cổ phần cần tối thiểu bao nhiêu vốn?

Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

Cổ phần đã bán là số cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua.

Tùy theo lĩnh vực, ngành nghề mà doanh nghiệp đăng ký kinh doanh thì sẽ có số vốn tương ứng.
Công ty của bạn lựa chọn đăng ký ngành nghề kinh doanh bình thường, mà ngành đó không yêu cầu mức vốn pháp định, thì trong luật không quy định mức vốn tối thiểu cần thiết để đăng ký thành lập công ty cổ phần. Để thuận tiện cho quá trình làm việc với các đối tác sau này thì doanh nghiệp không nên khai số vốn quá ít, nên kê khai phù hợp với thực tế để thuận tiện cho giao dịch kinh doanh.

Còn nếu công ty cổ phần của bạn đăng ký ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật yêu cầu mức vốn pháp định để hoạt động thì vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp chính là bằng với quy định của ngành nghề kinh doanh đó.

6. Thời gian thành lập công ty cổ phần bao lâu? 

Thời gian thành lập công ty cổ phần bao lâu sẽ tùy thuộc vào nhiều yếu tố như quy trình thực hiện, khả năng soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ của từng doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp chuẩn bị thủ tục nhanh chóng và tiến hành theo quy trình chuẩn, hợp lệ thì thời gian thành lập công ty sẽ rất nhanh chóng. Tuy nhiên, nếu trong quá trình làm hồ sơ có xảy ra sai sót thì thời gian mở công ty sẽ kéo dài do không được cấp giấy phép.

+ Nếu bạn mở công ty cổ phần vốn trong nước thường sẽ mất khoảng từ 3 – 5 ngày để xin giấy phép thành lập công ty cổ phần, giấy phép đăng ký doanh nghiệp Việt Nam từ Sở Kế Hoạch và đầu tư.

+ Nhưng nếu bạn thành lập công ty có yếu tố nước ngoài thì sẽ cần mất từ 15 – 30 ngày để xin giấy phép đăng ký đầu tư và từ 3 – 5 ngày để xin giấy phép đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian cần thiết khi mở công ty có yếu tố nước ngoài sẽ khoảng từ 18 – 30 ngày.

Đây chỉ là khoảng thời gian để xin giấy phép đăng ký doanh nghiệp từ Sở Kế hoạch và đầu tư. Tức là doanh nghiệp sẽ cần thêm thời gian để chuẩn bị thông tin công ty, soạn thảo hồ sơ, thủ tục, giấy tờ liên quan.
Ngoài ra, để đảm bảo công ty thuận lợi đi vào hoạt động kinh doanh thì sau khi có giấy phép đăng ký doanh nghiệp, bạn cần dành thời gian để xin giấy phép con nếu cần và hoàn tất các thủ tục khác như công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp, khắc con dấu, làm tài khoản ngân hàng…

Vì vậy thời gian thành lập công ty là bao lâu sẽ tùy thuộc 1 phần vào từng doanh nghiệp. Nếu bạn muốn rút ngắn thời gian thành lập công ty cổ phần có thể nhờ đến dịch vụ thành lập công ty cổ phần. Với dịch vụ này, bạn sẽ được các tư vấn viên tư vấn, giải đáp tất cả mọi thắc về các vấn đề liên quan đến việc thành lập công ty cổ phần cũng như là hoàn thành các thủ tục thành lập công ty cổ phần giúp bạn trong thời gian sớm nhất có thể.

7. Các thủ tục cần phải làm khi thành lập công ty cổ phần.

Những thủ tục mà doanh nghiệp cần chuẩn bị khi thành lập công ty cổ phần bao gồm: 

a) Giấy tờ thành lập công ty cổ phần

03 bộ CMND/ Thẻ căn cước công dân/ Hộ chiếu sao y công chứng thời hạn không quá 3 tháng của tất cả các cổ đông góp vốn.
Giấy đề nghị thành lập công ty cổ phần.
Điều lệ công ty cổ phần
Danh sách cổ đông góp vốn

b)  Kê khai thông tin thành lập công ty cổ phần

Tên công ty cổ phần.
Địa chỉ công ty cổ phần.
Ngành nghề lĩnh vực hoạt động kinh doanh.
Mức vốn điều lệ đăng ký kinh doanh. Nếu doanh nghiệp bạn đăng ký vốn điều lệ trên 10 tỷ thì lệ phí môn bài 3 triệu/ năm, vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống thì lệ phí môn bài phải đóng là 2 triệu/ năm.
Người đại diện pháp lý theo pháp luật. Có thể là một trong số các cổ đông hoặc lựa chọn một người khác nằm ngoài danh sách cổ đông góp vốn.

c)  Hồ sơ thành lập Công ty cổ phần

Hồ sơ các bước thành lập công ty cổ phần năm 2020 như sau:
  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, thông tin, giấy tờ thành lập công ty cổ phần như đã nêu ở trên.
  • Bước 2: Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ thành lập công ty cổ phần
  • Bước 3: Nộp bộ hồ sơ thành lập công ty cổ phần tới cơ quan đăng ký kinh doanh trực thuộc tỉnh/ thành phố sở tại.
  • Bước 4: Nhận kết quả là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Nếu hồ sơ hoàn chỉnh và chính xác).
  • Bước 5: Thực hiện thủ tục khắc dấu pháp nhân của doanh nghiệp và thông báo mẫu dấu với cổng thông tin đăng ký quốc gia.
  • Bước 6: Mở tài khoản ngân hàng và thông báo số TKNH cho cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Bước 7: Đăng ký nộp thuế điện tử với cơ quan thuế và ngân hàng xác nhận đã đăng ký nộp thuế điện tử.
  • Bước 8: Thực hiện đóng thuế môn bài qua mạng bằng cách sử dụng chữ ký điện tử (Bạn bắt buộc phải mua chữ ký số điện tử để thực hiện đóng thuế này)
  • Bước 9: Thực hiện khai thuế ban đầu, nộp hồ sơ khai thuế ban đầu, nộp hồ sơ đặt in hóa đơn, nhận kết quả đặt in hóa đơn, in hóa đơn, thông báo phát hành hóa đơn và cuối cùng là xuất hóa đơn VAT ở cơ quan thuế sở tại.
  • Bước 10: Doanh nghiệp thực hiện báo cáo thuế, làm hồ sơ sách theo tháng, quý, năm.
Bắt đầu từ thời điểm này trở về sau, doanh nghiệp bắt buộc phải có tối thiểu 01 kế toán có trình độ chuyên môn thực hiện báo cáo thuế hoặc sử dụng dịch vụ thuê kế toán thuế.

>>> Lưu ý dành cho doanh nghiệp: Báo cáo thuế định kỳ là công việc quan trọng và bắt buộc phải thực hiện trong quá trình hoạt động doanh nghiệp.

Tân Thành Thịnh hân hạnh đồng hành cùng quý khách hàng trong việc thực hiện các thủ tục thành lập công ty cổ phần. Chúng tôi với phương châm làm việc Nhanh Gọn – Tiết Kiệm Thời Gian cùng với nhiều năm kinh nghiệm trên thị trường chắc chắn sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng tuyệt đối về dịch vụ mà chúng tôi cung cấp.

Chi phí: Là sự thỏa thuận trên tinh thần hợp tác và bền vững giữa Tân Thành Thịnh và Quý khách hàng, sao cho đạt được HIỆU QUẢ công việc TỐT NHẤT. Tân Thành Thịnh Luôn Sẵn Sàng Đồng Hành, Giúp Đỡ & Giải Quyết Các Vấn Đề Của Quý Khách Hàng

Mọi thắc mắc, Quý khách vui lòng liên hệ
CÔNG TY TNHH TÂN THÀNH THỊNH
340/46 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh
028.3985.8888 - Hotline: 0909.54.8888
lienhe@tanthanhthinh.com  www.tanthanhthinh.com
Đăng ký tư vấn

 

Thông tin khác
Thủ tục thành lập công ty
Thành lập công ty tnhh
Doanh nghiệp tư nhân
Giấy phép kinh doanh
Thành lập văn phòng đại diện
Ngành nghề kinh doanh
Hiện bản đồ Ẩn bản đồ