Quy trình nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản

Quy trình nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản - Trong quá trình giao dịch mua bán chuyển nhượng bất động sản để hoàn tất được quá trình giao dịch thì việc thực hiện qui định thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản là một trong những việc rất quan trọng. Và một số trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản


 Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) từ chuyển nhượng BĐS bao gồm nhiều loại hình bất động sản khác nhau kể cả đất nông nghiệp, đất sản xuất công nghiệp… Nhưng trong giới hạn của chủ đề và đối tượng, Tân Thành Thịnh mong muốn hỗ trợ và phục vụ tốt nhất.

Quy trình nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản

Nhận phiếu xác nhận đã nộp tiền thuế từ kho bạc hoặc ngân hàng và quay lại cơ quan thuế để nhận lại giấy xác nhận đã nộp thuế của cơ quan thuế.
Nộp thuế tại kho bạc nhà nước theo chỉ định của cơ quan thuế. Thông thường như hiện nay để việc nộp thuế được dễ dàng thuận tiện cho người dân bạn thường nộp tại các ngân hàng có sự liên kết và chỉ định của kho bạc quận/huyện.
Nộp hồ sơ kê khai thuế hoàn thiện với cơ quan thuế cấp quận/huyện nơi Bất động sản được giao dịch. Hồ sơ được duyệt trong vòng 03 ngày làm việc. Cơ quan thuế căn cứ theo hồ sơ nộp thuế của bạn để xác nhận số thuế bạn sẽ phải nộp.

Tân Thành Thịnh mong rằng sẽ giúp ích được quý khách hàng trong quá trình kê khai và đóng thuế theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.

Trong quá trình giao dịch mua bán chuyển nhượng bất động sản để hoàn tất được quá trình giao dịch thì việc thực hiện qui định thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản là một trong những việc rất quan trọng. Tân Thành Thịnh sẽ chia sẻ thông tin về quy trình nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản gồm các thủ tục, giấy tờ gì?

I. Hồ sơ khai thuế TNCN từ chuyển nhượng BĐS

Tờ khai thuế TNCN theo mẫu 11/KK-TNCN ban hành theo thông tư số 62/2008/TT-BTC của Bộ Tài Chính
Bản sao giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, Hợp đồng mua bán đất ở, Hợp đồng mua bán nhà ở có công chứng.
Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản có công chứng.
Trường hợp cá nhân muốn áp thuế 25% trên tổng chênh lệch giá bán và giá mua thì phải cung cấp thêm giấy tờ sau:
•             Giá vốn Bất động sản (Hóa đơn, hợp đồng mua bán hợp lệ trước đó)
•             Chi phí đầu tư, xây dựng, cải tạo nhà và các công trình trên đất (có hóa đơn chứng từ hợp lệ)
•             Các loại phí và chi phí đã nộp trước đó (Bao gồm hóa đơn, chứng từ hợp lệ)
•             Các chi phí khác liên quan đến việc chuyển nhượng bất động sản
Trong trường hợp bạn là đối tượng được miễn thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản, bạn sẽ phải cung cấp thêm giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn thuế theo thông tư 84/2008/TT-BTC của Bộ Tài Chính.

II. Cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng BĐS

Theo thông tư 84/2008/TT-BTC của bộ tài chính qui định về việc tính thuế TNCN thì sẽ phân chia ra hai đối tượng tính thuế TNCN tư hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
Hai đối tượng này sẽ có cách cách tính thuế khác nhau. Cách thức phân chia đối tượng như sau:

1. Cách tính thuế TNCN đối với đối tượng cư trú

Đối tượng cư trú: Đây là trường hợp phổ biến nhất trong hoạt động khai thuế TNCN
Trong hoạt động giao dịch chuyển nhượng Bất động sản sẽ có hai cách tính thuế TNCN như sau:
Nếu bất động sản giao dịch xác định được giá trị mua vào, chi phí cải tạo, sửa chữa, xây mới, chi phí đầu tư… và xác định được giá bán tại thời điểm bán có các chứng từ, hóa đơn, hợp đồng hợp lệ thì sẽ được tính như sau:
Thuế TNCN = [Giá bán – Giá mua – Chi phí đầu tư (cải tạo, sửa chữa…)] x 25%
Nếu bất động sản giao dịch không xác minh được giá mua hoặc giá bán hoặc cả giá mua và giá bán một cách hợp lệ thì sẽ tính là 2% trên tổng giá trị giao dịch.
Thực tế tổng giá giao dịch trong trường hợp này thường được tính như sau:
Căn cứ vào giá trên Hợp đồng mua bán đầu tiên, thường dùng với với nhà đất dự án.
Hoặc căn cứ vào khung giá đất của sở Tài Nguyên và Môi Trường cấp Tỉnh/TP tại thời điểm bán của khu vực đó + Đơn giá tài sản hình thành trên đất theo khung giá qui định, phân loại nhà ở của Bộ Xây dựng.

2. Cách tính thuế TNCN đối với đối tượng không cư trú

Đối tượng không cư trú: Thường là Người Việt Nam sống ở nước ngoài và có tài sản Bất động sản tại Việt Nam hoặc người nước ngoài sống và làm việc không thường xuyên tại Việt Nam nhưng có tài sản là bất động sản tại Việt Nam

Theo Thông tư 84/2008/TT-BTC của Bộ tài chính cách tính thuế TNCN đối với người không cư trú tại Việt Nam sẽ là 2% trên Tổng giá giao dịch chuyển nhượng bất động sản.
Trường hợp này giống với trường hợp hai của đối tượng cư trú và không xác định được giá mua và giá bán.
Tham khảo bài viết: Miễn nộp thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản

III. Miễn nộp thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản trong một số trường hợp pháp luật có quy định về việc cá nhân được miễn nộp thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.



Miễn nộp thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

Đây là được xem là vấn đề pháp lý trong giao dịch, vậy những trường hợp nào không phải nộp thuế thu nhập cá nhân? Và việc miễn nộp thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng BĐS được qui định trong Văn bản pháp luật nào?

Để trả lời câu hỏi này và để những người quan tâm tiên trong việc tra cứu Tân Thành Thịnh căn cứ theo quy định tại Điều 4 của Nghị định 65/2013/NĐ-CP do chính phủ ban hành và có hiệu lực từ ngày 27 tháng 6 năm 2013, xin gửi đến bài viết sau.
Trong Điều 4 của Nghị định 65/2013/NĐ-CP có nói đến rất nhiều trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Nhưng Tân Thành Thịnh xin chia sẻ và tư vấn tập trung vào lĩnh vực thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng Bất động sản.

III. Quy định về việc miễn thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng BĐS

1. Thu nhập cá nhân nhận được từ việc chuyển nhượng BĐS (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh BĐS) giữa các cá nhân có mối quan hệ trong gia đình, như: Vợ và chồng; cha - mẹ đẻ và con đẻ; cha - mẹ nuôi và con nuôi; cha - mẹ chồng và con dâu; cha - mẹ vợ và con rể; ông - bà nội và cháu nội; ông - bà ngoại và cháu ngoại; anh - chị - em ruột.
2. Thu nhập cá nhân nhận được từ việc chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp đối tượng chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
3. Thu nhập cá nhân nhận được từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
4. Thu nhập cá nhân nhận được từ việc nhận Thừa kế, Quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh BĐS) giữa các cá nhân có mối quan hệ trong gia đình, như: Vợ và chồng; cha - mẹ đẻ và con đẻ; cha - mẹ nuôi và con nuôi; cha - mẹ chồng và con dâu; cha - mẹ vợ và con rể; ông - bà nội và cháu nội; ông - bà ngoại và cháu ngoại; anh - chị - em ruột.
Lưu ý tại Khoản 2 Điều này
>>> Cá nhân chuyển nhượng có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam theo quy định phải đáp ứng các điều kiện sau:
Tại thời điểm cá nhân thực hiện việc chuyển nhượng, cá nhân chỉ có quyền sở hữu, quyền sử dụng một nhà ở hoặc một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng của cá nhân gắn liền với thửa đất đó);
Theo quy định, thời gian cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày;
Nhà ở, quyền sử dụng đất ở của cá nhân được chuyển nhượng toàn bộ;
Việc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở.
Cá nhân có nhà ở, đất ở chuyển nhượng có trách nhiệm kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai.
Đối với trường hợp Cơ quan có thẩm quyền phát hiện kê khai sai thì cá nhân sẽ không được miễn thuế và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Bộ Tài chính quy định chi tiết về thủ tục, hồ sơ xác định các khoản thu nhập cá nhân được miễn thuế quy định tại Điều này.

Thông tin Tân Thành Thịnh diễn giải chỉ có giá trị tham khảo. Quý khách hàng muốn rõ thông tin và chi tiết hơn xin truy vấn tìm kiếm về Văn bản pháp luật gốc hoặc liên hệ với nhân viên của Tân Thành Thịnh để được giúp đỡ và hỗ trợ tốt nhất.

Tân Thành Thịnh Dịch Vụ Nhanh Gọn – Tiết Kiệm Thời Gian
Thời gian thực hiện: Tùy theo loại hình dịch vụ mà Quý khách hàng có nhu cầu thực hiện.
Chi phí: Là sự thỏa thuận trên tinh thần hợp tác và bền vững giữa Tân Thành Thịnh và Quý khách hàng, sao cho đạt được HIỆU QUẢ công việc TỐT NHẤT.
>> Xem thêm: Các loại thuế ở Việt Nam
Khách hàng KHÔNG phải đi lên sở KHĐT, KHÔNG phải đi ủy quyền, KHÔNG phải chứng thực CMND/ Hộ chiếu.

Mọi thông tin quý khách vui lòng liên hệ:
CTY TNHH TƯ VẤN DOANH NGHIỆP - THUẾ - KẾ TOÁN TÂN THÀNH THỊNH
Địa chỉ: 340/46 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP HCM
Tel: 028.3985.8888 - Hotline: 0909.54.8888
Email: lienhe@tanthanhthinh.com - Website: tanthanhthinh.com

 

Thông tin khác

Các công việc của kế toán
Dịch vụ kế toán Long An
Công ty dịch vụ kế toán tuyển dụng tại TPHCM
Kế toán dịch vụ khách sạn
Kế toán dịch vụ ăn uống
Kế toán dịch vụ du lịch
Hiện bản đồ Ẩn bản đồ