Quy định về mức thuế suất ưu đãi đối với doanh nghiệp mới

Căn cứ pháp lý quy định về việc miễn thuế, giảm thuế cho doanh nghiệp mới thành lập, Các doanh nghiệp được ưu đãi về mức thuế suất thuế doanh nghiệp được quy định tại: Điều 19, Thông tư 78/2014/TT- BTC ngày 18/06/2014.


Nhà nước ta đã và đang áp dụng nhiều hình thức ưu đãi khác nhau đối với các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nhằm thu hút đầu tư và thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng. Một trong những hình thức đó là việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi đối với doanh nghiệp mới thành lập.

Quy định về mức thuế suất ưu đãi đối với doanh nghiệp mới thành lập.

Qua bài viết sau đây, Tân Thành Thịnh xin cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan về việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi.
Quy định về mức thuế suất ưu đãi đối với doanh nghiệp mới thành lập
Căn cứ pháp lý quy định về việc miễn thuế, giảm thuế cho doanh nghiệp mới thành lập, Các doanh nghiệp được ưu đãi về mức thuế suất thuế doanh nghiệp được quy định tại: Điều 19, Thông tư  78/2014/TT- BTC ngày 18/06/2014.
Theo Điều 19 quy định về mức Thuế suất ưu đãi cho doanh nghiệp

1. Áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm

a. Đối với TNDN nhận được từ việc thực hiện dự án đầu tư mới tại: Địa bàn có điều kiện KT - XH đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao (CNC) kể cả khu CNTT tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
b. Đối với TNDN nhận được từ việc thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: Nghiên cứu KH & PTCN; ứng dụng CNC thuộc danh mục CNC được ưu tiên ĐTPT theo quy định của Luật CNC; ươm tạo CNC, ươm tạo DN CNC; đầu tư mạo hiểm cho PT CNC thuộc danh mục CNC được ưu tiên PT theo quy định của pháp luật về CNC; ĐT XD - KD cơ sở ươm tạo CNC, ươm tạo DN CNC; ĐTPT NM nước, NM điện, HT cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và CT CSHT đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; SX SP phần mềm; SX VL composit, các loại VLXD nhẹ, VL quý hiếm; SX năng lượng (NL) tái tạo, NL sạch, NL từ việc tiêu hủy chất thải; PT CN sinh học.
c. Đối với TNDN nhận được từ việc thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực BVMT, bao gồm: SXTB xử lý ô nhiễm MT, TB quan trắc và phân tích MT; xử lý ô nhiễm và BVMT; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải.
d. Đối với DN CNC, DN NN ứng dụng CNC theo quy định của Luật CNC.
•             DN CNC, DN NN ứng dụng CNC theo quy định của Luật CNC được hưởng ưu đãi về thuế suất kể từ năm được cấp Giấy CNDN CNC, DN NN ứng dụng CNC.
•             DN CNC, DN NN ứng dụng CN cao được hưởng ưu đãi thuế TNDN tính trên toàn bộ TNDN trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 3 Điều 18 Thông tư này.
Trường hợp doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN/ đã hưởng hết ưu đãi thuế TNDN theo quy định của các Văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN mà được cấp Giấy CNDN CNC, DN NN ứng dụng CNC thì mức ưu đãi đối với DN CNC, DN NN ứng dụng CNC được xác định bằng mức ưu đãi áp dụng cho DN CNC, DN NN ứng dụng CNC quy định tại Khoản 1 Điều 15 và Khoản 1 Điều 16 của NĐ số 218/2013/NĐ-CP trừ đi thời gian ưu đãi đã hưởng đối với DN mới thành lập, DA ĐT mới thành lập (cả về thuế suất và thời gian miễn thuế, giảm thuế nếu có).
đ. Đối với TNDN nhận được từ việc thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực SX (trừ dự án SX mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án KTKS)
>>> Đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Dự án của DN có quy mô vốn đầu tư đăng ký lần đầu tối thiểu 6.000 tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ khi DN được cấp Giấy CN ĐT và DN có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10. 000 tỷ đồng/năm chậm nhất sau 3 năm kể từ năm DN có doanh thu (chậm nhất năm thứ 4 kể từ năm có doanh thu, DN phải đạt tổng doanh thu tối thiểu đạt 10. 000 tỷ đồng/năm).
- Dự án của DN có quy mô vốn đầu tư đăng ký lần đầu tối thiểu 6.000 tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ khi DN được cấp Giấy CN ĐT và sử dụng trên 3.000 lao động chậm nhất sau 3 năm kể từ năm DN có doanh thu (chậm nhất năm thứ 4 kể từ năm có doanh thu, DN phải đạt điều kiện sử dụng số lao động thường xuyên bình quân năm trên 3.000 lao động).
Số lao động quy định tại điểm này là số lao động có ký HĐLĐ làm việc toàn bộ thời gian, không tính số lao động bán thời gian và lao động hợp đồng ngắn hạn dưới 1 năm.
Số lao động sử dụng thường xuyên bình quân năm được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2009/TT-BLĐTBXH ngày 03 /12/2009 của Bộ LĐ – TB & XH.
Trường hợp dự án đầu tư của DN không đáp ứng các tiêu chí quy định tại điểm này (không kể bị chậm tiến độ do nguyên nhân khách quan trong khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của Cơ quan Nhà nước/ do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn và được Cơ quan cấp Giấy CN ĐT chấp thuận, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi thuế TNDN, đồng thời doanh nghiệp phải kê khai, nộp số tiền thuế TNDN đã kê khai hưởng ưu đãi của các năm trước (nếu có) và nộp tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định, nhưng doanh nghiệp không bị xử phạt về hành vi khai sai theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

2. Đối với dự án đầu tư quy định tại

Điểm b, c Khoản 1 Điều này có quy mô lớn, CNC hoặc mới cần đặc biệt thu hút đầu tư thì thời gian áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10% cho doanh nghiệp có thể kéo dài thêm nhưng tổng thời gian áp dụng mức thuế suất 10% không quá 30 năm theo Quyết định của TTCP căn cứ theo Đề nghị của Bộ trưởng BTC.

3. Áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động

a. Đối với phần TNDN nhận được từ hoạt động xã hội hóa (XHH) trong lĩnh vực GD & ĐT, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường (sau đây gọi chung là lĩnh vực XHH).
Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các doanh nghiệp thực hiện XHH được thực hiện theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định.
b. Đối với phần của Nhà xuất bản (XB) nhận được từ hoạt động XB theo quy định của Luật XB.
Hoạt động XB bao gồm các lĩnh vực:  XB, in và phát hành XB phẩm theo quy định tại Luật XB.
Xuất bản phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Luật XB và Điều 2 NĐ số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của CP.
Trường hợp các quy định của Luật XB, NĐ số 111/2005/NĐ-CP và các Văn bản quy phạm PL có liên quan đến lĩnh vực XB có sự thay đổi thì áp dụng theo các quy định mới tương ứng, phù hợp với các Văn bản này.
c. Đối với phần thu nhập của cơ quan báo chí nhận được từ hoạt động báo in (kể cả quảng cáo trên báo in) theo quy định của Luật Báo chí.
d. Đối với phần TNDN nhận được từ việc thực hiện dự án ĐT - KD nhà ở XH để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Điều 53 Luật nhà ở.
Nhà ở XH được quy định tại Điểm này:
Là nhà ở do Nhà nước/ tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế ĐT XD và đáp ứng các tiêu chí về nhà ở, về giá bán nhà, về giá cho thuê, về giá cho thuê mua, về đối tượng, điều kiện được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở XH theo quy định của PL về nhà ở và việc xác định thu nhập được áp dụng mức thuế suất 10% quy định tại Điểm này không phụ thuộc vào thời điểm ký hợp đồng bán, cho thuê/ cho thuê mua nhà ở XH.

Trường hợp DN thực hiện ĐT - KD nhà ở XH ký hợp đồng chuyển nhượng nhà có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ trước ngày 01/01/2014 và còn tiếp tục thu tiền kể từ ngày 01/01/2014 (DN đã kê khai tạm nộp thuế TNDN trên thu nhập/ theo tỷ lệ trên doanh thu thu được tiền) và có thời điểm bàn giao nhà kể từ ngày 01/01/2014 thì thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng nhà này được áp dụng mức thuế suất 10%.
Thu nhập doanh nghiệp nhận được từ hoạt động ĐT - KD nhà ở XH được áp dụng mức thuế suất 10% tại Khoản này là thu nhập từ việc bán, cho thuê, cho thuê mua phát sinh từ ngày 01/01/2014.
Trường hợp DN không thực hiện việc hạch toán riêng được phần TNDN nhận được từ: Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở XH phát sinh từ ngày 01 /01/2014 thì thu nhập được áp dụng mức thuế suất 10% được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoạt động bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở XH trên tổng doanh thu trong thời gian tương ứng của doanh nghiệp.

e. Đối với TNDN nhận được từ hoạt động: Trồng trọt, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng nông, lâm, thủy sản ở địa bàn KT - XH khó khăn; SX, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; SX, KT và tinh chế muối (trừ việc SX muối được quy định tại Khoản 1 Điều 4 NĐ số 218/2013/NĐ-CP), đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm.
f. Đối với phần thu nhập của HTX nhận được từ hoạt động trong lĩnh vực NN, LN, Ngư nghiệp, Diêm nghiệp không thuộc địa bàn KT - XH khó khăn và địa bàn KT - XH đặc biệt khó khăn.

4. Áp dụng mức thuế suất ưu đãi 20% trong thời gian 10 năm

a. Đối với TNDN nhận được từ hoạt động thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện KT - XH khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo NĐ số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
b. Đối với TNDN nhận được từ hoạt động thực hiện dự án đầu tư mới: SX thép cao cấp; SX SP tiết kiệm năng lượng; SX máy móc, TB phục vụ cho SX Nông, Lâm, Ngư, Diêm nghiệp; SX TB tưới tiêu; SX, tinh chế thức ăn GS, GC, TS; PT ngành nghề truyền thống (bao gồm XD & PT các ngành nghề truyền thống về SX hàng TC mỹ nghệ, CB nông sản thực phẩm, các SP văn hóa).
Doanh nghiệp có hoạt động thực hiện dự án đầu tư mới vào các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế quy định tại Khoản này kể từ ngày 01/01/2016 áp dụng mức thuế suất 17%.

5. Áp dựng mức thuế suất ưu đãi 20% trong suốt thời gian hoạt động

(chuyển sang áp dụng mức thuế suất 17% kể từ ngày 1/1/2016)
Đối với Quỹ tín dụng nhân dân (TDND), Ngân hàng HTX và Tổ chức tài chính (TCTC) vi mô.
Đối với Quỹ TDND, Ngân hàng HTX và TCTC vi mô thành lập mới tại địa bàn có điều kiện KT - XH đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo NĐ số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ sau khi hết thời hạn áp dụng mức thuế suất 10% quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này thì chuyển sang áp dụng mức thuế suất 20%; chuyển sang áp dụng mức thuế suất 17% từ ngày 1/1/2016.
TCTC vi mô quy định tại Khoản này là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng.

6. Quy định về thời gian áp dụng mức thuế suất ưu đãi tại Điều này

Mức thuế suất ưu đãi của doanh nghiệp được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế.
Đối với DN CNC, DN NN ứng dụng CNC được tính từ năm DN được công nhận là DN CNC, DN NN ứng dụng CNC; đối với dự án ứng dụng CNC được tính từ năm được cấp Giấy chứng nhận dự án ứng dụng CNC.
Tân Thành Thịnh Dịch Vụ Nhanh Gọn – Tiết Kiệm Thời Gian
Thời gian thực hiện: Tùy theo loại hình dịch vụ mà Quý khách hàng có nhu cầu thực hiện.
Chi phí: Là sự thỏa thuận trên tinh thần hợp tác và bền vững giữa Tân Thành Thịnh và Quý khách hàng, sao cho đạt được HIỆU QUẢ công việc TỐT NHẤT.

Trong tất cả dịch vụ tại Tân Thành Thịnh
•             Sẽ không phát sinh thêm chi phí khác.
•             Tư vấn miễn phí, chuyên nghiệp, tận tình và đến tận nơi.
•             Cam kết đúng hẹn, tiết kiệm thời gian.
•             Giao GPKD và con dấu miễn phí tận nhà.
Khách hàng KHÔNG phải đi lên sở KHĐT, KHÔNG phải đi ủy quyền, KHÔNG phải chứng thực CMND/ Hộ chiếu.
Tân Thành Thịnh Luôn Sẵn Sàng Đồng Hành, Giúp Đỡ & Giải Quyết Các Vấn Đề Của Quý Khách Hàng
Điện thoại: 028.3985.8888
Hotline: 0909.54.8888


Thông tin khác

Công việc cần làm của kế toán công nợ
Các trường hợp không được cung cấp dịch vụ kế toán
Báo cáo tài chính là gì?
Công việc của kế toán thương mại dịch vụ
Kế toán hành chính sự nghiệp gồm những gì?
Các yếu tố để trở thành một kế toán chuyên nghiệp
Hiện bản đồ Ẩn bản đồ