Quy định về Luật kế toán

Những quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán (KT), hoạt động KD DV KT, QL nhà nước về kế toán và tổ chức nghề nghiệp về kế toán. Và giải thích một số thuật ngữ được sử dụng trong ngành kế toán.
Chứng từ kế toán và kiểm kê
Những quy định về sổ kế toán
Thuế môn bài là gì?
Quy định đối với cá nhân hành nghề dịch vụ kế toán
Kế toán là gì?

Kế toán luôn đóng một vai trò quan trọng trong mỗi doanh nghiệp, Thông qua kế toán người chủ doanh nghiệp có thể đo lường, phân tích dữ liệu tài chính của công ty và đưa ra những định hướng phát triển, gia tăng lợi nhuận trong lĩnh vực mà công ty đang hoạt động.

Những quy định về luật kế toán

Tân Thành Thịnh mong rằng sẽ mang lại những thông tin cần thiết về mặt pháp lý liên quan đến công tác kế toán cho Quý khách hàng và doanh nghiệp.

Luật KT 2015 quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán (KT), hoạt động KD DV KT, QL nhà nước về kế toán và tổ chức nghề nghiệp về kế toán.

I. Quy định về đối tượng áp dụng

Cơ quan có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước các cấp.
Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng NSNN.
Tổ chức, đơn vị sự nghiệp không sử dụng ngân sách nhà nước.
Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Hộ kinh doanh, tổ hợp tác.
Người làm công tác kế toán.
Kế toán viên hành nghề; doanh nghiệp và hộ kinh doanh dịch vụ kế toán.
Tổ chức nghề nghiệp về kế toán.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến kế toán và hoạt động KD DV KT tại Việt Nam.

II. Giải thích từ ngữ sử dụng trong các Văn bản của Luật KT

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Báo cáo tài chính: BCTC là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.
2. Chế độ kế toán: Chế độ KT là những quy định và hướng dẫn về KT trong một lĩnh vực/ một số công việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước về KT/ tổ chức được Cơ quan QL Nhà nước về KT ủy quyền ban hành.
3. Chứng từ kế toán: CTKT là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi SKT.
4. Đơn vị kế toán: ĐVKT là cơ quan, tổ chức, đơn vị có lập BCTC, bao gồm:
Cơ quan có nhiệm vụ thu, chi NSNN các cấp.
Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng NSNN.
Tổ chức, đơn vị sự nghiệp không sử dụng NSNN.
Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, VPĐD của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
Hợp tác xã, liên hiệp HTX.
5. Giá gốc: Là giá trị được ghi nhận ban đầu của tài sản (TS) hoặc nợ phải trả.
Giá gốc của TS được tính bao gồm: Chi phí mua, bốc xếp, vận chuyển, lắp ráp, chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác theo quy định của PL đến khi đưa TS vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
6. Giá trị hợp lý: GTHL là giá trị được xác định phù hợp với giá thị trường, có thể nhận được khi bán một TS hoặc CN một khoản nợ phải trả tại thời điểm xác định GT.
7. Hình thức kế toán: HTKT là các mẫu SKT, trình tự, phương pháp ghi sổ và mối liên quan giữa các SKT.
8. Kế toán: KT là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.
9. Kế toán tài chính: KTTC là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng BCTC cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của ĐVKT.
10. Kế toán quản trị: KTQT là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ ĐVKT.
11. Kế toán viên hành nghề: KTV hành nghề là Người được cấp Giấy CN đăng ký hành nghề DV KT theo quy định của Luật này.
12. Kiểm tra kế toán: Kiểm tra KT là việc xem xét, đánh giá tuân thủ PL về KT, sự trung thực, chính xác của thông tin, số liệu KT.
13. Kinh doanh dịch vụ kế toán: KD DVKT là việc cung cấp DV làm KT, làm kế toán trưởng, lập BCTC, tư vấn KT và các công việc khác thuộc nội dung công tác KT theo quy định của Luật này cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
14. Kỳ kế toán: KKT là khoảng thời gian xác định từ thời điểm ĐVKT bắt đầu ghi SKT đến thời điểm kết thúc việc ghi SKT, khóa SKT để lập BCTC.
15. Nghiệp vụ kinh tế, tài chính: NVKT, TC là những hoạt động phát sinh cụ thể làm tăng, giảm tài sản, nguồn hình thành tài sản của ĐVKT.
16. Phương pháp kế toán: PPKT là cách thức và thủ tục cụ thể để thực hiện từng nội dung công việc KT.
17. Phương tiện điện tử: PTĐT là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự.
18. Tài liệu kế toán: TLKT là CTKT, SKT, BCTC, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo kiểm toán, báo cáo kiểm tra kế toán và tài liệu khác có liên quan đến kế toán.
Tân Thành Thịnh Dịch Vụ Nhanh Gọn – Tiết Kiệm Thời Gian
Thời gian thực hiện: Tùy theo loại hình dịch vụ mà Quý khách hàng có nhu cầu thực hiện.

Điều 4. Nhiệm vụ kế toán

1.    Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.
2.    Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.
3.    Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
4.    Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Yêu cầu kế toán

1.    Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính.
2.    Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán.
3.    Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán.
4.   Phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
5.    Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi    phát    sinh đến
khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán; số liệu kế toán kỳ này phải kế tiếp số liệu kế toán của kỳ trước.
6.   Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh, kiểm chứng được.

Điều 6. Nguyên tắc kế toán

1.   Giá trị tài sản và nợ phải trả được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, đối với một số loại tài sản hoặc nợ phải trả mà giá trị biến động thường xuyên theo giá thị trường và giá trị của chúng có thể xác định lại một cách đáng tin cậy thì được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại thời điểm cuối kỳ lập báo cáo tài chính.
2.    Các quy định và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán năm; trường hợp thay đổi các quy định và phương pháp kế toán đã chọn thì đơn vị kế toán phải giải trình trong báo cáo tài chính.
3.    Đơn vị kế toán phải thu thập, phản ánh khách  quan,  đầy đủ, đúng thực tế và
đúng kỳ kế toán mà nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát  sinh.
4.   Báo cáo tài chính phải được lập và gửi cơ quan có thẩm quyền đầy đủ, chính xác và kịp thời. Thông tin, số liệu trong báo cáo tài chính của đơn vị kế toán phải được công khai theo quy định tại Điều 31 và Điều 32 của Luật này.
5.   Đơn vị kế toán phải sử dụng phương pháp đánh giá tài sản và phân bổ các khoản thu, chi một cách thận trọng, không được làm sai lệch kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
6.  Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải bảo đảm phản ánh đúng bản chất của giao dịch hơn là hình thức, tên gọi của giao dịch.
V. Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước ngoài việc thực hiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này còn phải thực hiện kế toán theo mục lục ngân sách nhà nước.

Điều 7. Chuẩn mực kế toán và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán

1.   Chuẩn mực kế toán gồm những quy định và phương pháp kế toán cơ bản để lập báo cáo tài chính.
2.   Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán gồm những quy định và hướng dẫn về nguyên tắc, nội dung áp dụng các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đối với người làm kế toán, kế toán viên hành nghề, doanh nghiệp và hộ kinh doanh dịch vụ kế toán.
3.   Bộ Tài chính quy định chuẩn mực kế toán, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp
kế toán trên cơ sở chuẩn mực quốc tế về kế toán phù hợp với  điều kiện cụ thể của
Việt Nam.

Điều 8. Đối tượng kế toán

1.   Đối tượng kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước, hành chính, sự nghiệp; hoạt động của đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước gồm:
a)   Tiền, vật tư và tài sản cố định;
b)  Nguồn kinh phí, quỹ;
c)   Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;
d)  Thu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi hoạt động;
đ) Thu, chi và kết dư ngân sách nhà nước;
e)   Đầu tư tài chính, tín dụng nhà nước;
g)  Nợ và xử lý nợ công;
h)  Tài sản công;
i)    Tài sản, các khoản phải thu, nghĩa vụ phải trả khác có liên quan đến đơn vị kế toán.
2.   Đối tượng kế toán thuộc hoạt động của đơn vị, tổ chức không sử dụng ngân sách nhà nước gồm tài sản, nguồn hình thành tài sản theo quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 Điều này.
3.   Đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh, trừ hoạt động quy định tại khoản 4 Điều này, gồm:
a)   Tài sản;
b)  Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;
c)   Doanh thu, chi phí kinh doanh, thu nhập và chi phí khác;
d)  Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước;
đ) Kết quả và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh;
e)   Tài sản, các khoản phải thu, nghĩa vụ phải trả khác có liên quan đến đơn vị kế toán.
4.   Đối tượng kế toán thuộc hoạt động ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư tài chính gồm:
a)   Các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này;
b)  Các khoản đầu tư tài chính, tín dụng;
c)   Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;
d)  Các khoản cam kết, bảo lãnh, giấy tờ có giá.

Điều 9. Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết

1.   Kế toán ở đơn vị kế toán gồm kế toán tài chính và kế toán quản trị.
2.   Khi thực hiện công việc kế toán tài chính và kế toán quản trị, đơn vị kế toán phải thực hiện kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết như sau:
a)   Kế toán tổng hợp phải thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin tổng quát về hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán. Kế toán tổng hợp sử dụng đơn vị tiền tệ để phản ánh tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản, tình hình và kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán. Kế toán tổng hợp được thực hiện trên cơ sở các thông tin, số liệu của kế toán chi tiết;
b)  Kế toán chi tiết phải thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin chi tiết bằng đơn vị tiền tệ, đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động theo từng đối tượng kế toán cụ thể trong đơn vị kế toán. Kế toán chi tiết minh họa cho kế toán tổng hợp. Số liệu kế toán chi tiết phải khớp đúng với số liệu kế toán tổng hợp trong một kỳ kế toán.
3.   Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động.

Điều 10. Đơn vị tính sử dụng trong kế toán

1.   Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”. Trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ, thì đơn vị kế toán phải ghi theo nguyên tệ và Đồng Việt Nam theo

tỷ giá hối đoái thực tế, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam.
Đơn vị   kế toán chủ yếu thu, chi bằng một loại  ngoại tệ thì được  tự lựa chọn
loại ngoại tệ đó làm đơn vị tiền tệ để kế toán, chịu trách nhiệm trước pháp luật và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Khi lập báo cáo tài chính sử dụng tại Việt Nam, đơn vị kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực
tế, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.   Đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động sử dụng trong kế toán là đơn vị đo pháp định của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trường hợp đơn vị kế toán sử dụng đơn vị đo khác thì phải quy đổi ra đơn vị đo pháp định của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3.  Đơn vị kế toán được làm tròn số, sử dụng đơn vị tính rút gọn khi lập hoặc công khai báo cáo tài chính.
4.   Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.

Điều 11. Chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán

1.   Chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt. Trường hợp phải sử dụng tiếng nước ngoài trên chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính tại Việt Nam thì phải sử dụng đồng thời tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
2.   Chữ số sử dụng trong kế toán là chữ số Ả-rập; sau chữ số hàng nghìn, hàng triệu, hàng tỷ phải đặt dấu chấm (.); khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị thì sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,).
3.  Doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài hoặc của tổ chức nước ngoài phải chuyển báo cáo tài chính về công ty mẹ, tổ chức ở nước ngoài hoặc sử dụng chung phần mềm quản lý, thanh toán giao dịch với công ty mẹ, tổ chức ở nước ngoài được sử dụng dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, hàng triệu, hàng tỷ; khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị thì sau chữ số hàng đơn vị được đặt dấu chấm (.) và phải chú thích trong tài liệu, sổ kế toán, báo cáo tài chính. Trong trường hợp này, báo cáo tài chính nộp cơ quan thuế, cơ quan thống kê và cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác phải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 12. Kỳ kế toán

1.   Kỳ kế toán gồm kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng và được quy định như sau:
a)   Kỳ kế toán năm là 12 tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. Đơn vị kế toán có đặc thù về tổ chức, hoạt động được chọn kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn theo năm dương lịch, bắt đầu từ đầu ngày 01 tháng đầu quý này đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước năm sau và phải thông báo cho cơ quan tài chính, cơ quan thuế;
b)  Kỳ kế toán quý là 03 tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý;
c)  Kỳ kế toán tháng là 01 tháng, tính từ đầu ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng.
2.   Kỳ kế toán của đơn vị kế toán mới được thành lập được quy định như sau:
a)   Kỳ kế toán đầu tiên của doanh nghiệp mới được thành lập tính từ đầu ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến hết ngày cuối cùng của kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b)  Kỳ kế toán đầu tiên của đơn vị kế toán khác tính từ đầu ngày quyết định thành lập đơn vị kế toán có hiệu lực đến hết ngày cuối cùng của kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3.   Đơn vị kế toán khi bị chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản thì kỳ kế toán cuối cùng tính từ đầu ngày kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này đến hết ngày trước ngày quyết định chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản đơn vị kế toán có hiệu lực.
4.  Trường hợp kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng có thời gian ngắn hơn 90 ngày thì được phép cộng với kỳ kế toán năm tiếp theo hoặc cộng với kỳ kế toán năm trước đó để tính thành một kỳ kế toán năm; kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng phải ngắn hơn 15 tháng.

Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm

1.  Giả mạo, khai man hoặc thỏa thuận, ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc tài liệu kế toán khác.
2.  Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
3.  Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị kế toán hoặc có liên quan đến đơn vị kế toán.
4.   Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước khi kết thúc thời hạn lưu trữ quy định tại Điều 41 của Luật này.
5.   Ban hành, công bố chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền.
6.   Mua chuộc, đe dọa, trù dập, ép buộc người làm kế toán thực hiện công việc kế toán không đúng với quy định của Luật này.
V. Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ, trừ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu.
8.   Bố trí hoặc thuê người làm kế toán, người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 51 và Điều 54 của Luật này.
9.   Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ kế toán viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán dưới mọi hình thức.
10.Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp, công bố các báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán.
11.Kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hành nghề dịch vụ kế toán khi không bảo đảm điều kiện quy định của Luật này.
12.Sử dụng cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi của doanh nghiệp nếu đã quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà vẫn không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc doanh nghiệp đã chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.
13.Thuê cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện hành nghề, điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị mình.
14.Kế toán viên hành nghề và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán thông đồng, móc nối với khách hàng để cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.
15. Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong hoạt động kế toán.

Điều 14. Giá trị của tài liệu, số liệu kế toán

1.     Tài  liệu, số  liệu kế toán có giá   trị pháp lý  của đơn  vị   kế toán và được sử

dụng để công bố, công khai theo quy định của pháp luật.

2.     Tài liệu, số liệu kế toán là cơ sở để xây dựng và xét duyệt kế hoạch, dự toán, quyết toán, xem xét, xử lý hành vi vi phạm pháp luật.
Điều 15. Trách nhiệm quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin, tài liệu kế toán
1.     Đơn vị kế toán có trách nhiệm quản lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán.
2.     Đơn vị kế toán có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu kế toán kịp thời, đầy đủ, trung thực, minh bạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Chi phí: Là sự thỏa thuận trên tinh thần hợp tác và bền vững giữa Tân Thành Thịnh và Quý khách hàng, sao cho đạt được HIỆU QUẢ công việc TỐT NHẤT. 

  • Không phát sinh thêm chi phí khác.

  • Tư vấn chuyên nghiệp, tận tình và đến tận nơi.

  • Cam kết đúng hẹn, tiết kiệm thời gian.

  • Giao GPKD và con dấu miễn phí tận nhà.

Khách hàng KHÔNG phải đi lên sở KHĐT, KHÔNG phải đi ủy quyền, KHÔNG phải chứng thực CMND/ Hộ chiếu
>> Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế

Đăng ký tư vấn

Tân Thành Thịnh Luôn Sẵn Sàng Đồng Hành, Giúp Đỡ & Giải Quyết Các Vấn Đề Của Quý Khách Hàng
Điện thoại: 028.3985.8888

Hotline: 0909.54.8888 

Hiện bản đồ Ẩn bản đồ