Phân biệt công ty TNHH và công ty cổ phần

Công ty cổ phần và công ty tnhh là 2 mô hình doanh nghiệp phổ biến ở nước ta và chúng có rất nhiều điểm tương đối giống nhau, vì thế việc phân biệt công ty cổ phần và công ty tnhh là vô cùng quan trọng để giúp các đơn vị có sự lựa chọn phù hợp khi có nhu cầu thành lập công ty.
Vậy công ty cổ phần và công ty tnhh có điểm giống và khác nhau như thế nào? Nên thành lập công ty tnhh hay công ty cổ phần? Cùng Tân Thành Thịnh giải đáp chi tiết tại bài viết này nhé.

1. Công ty cổ phần là gì?

Theo Điều 111 của Chương V – Luật Doanh Nghiệp 2020, công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:
  • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
  • Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa.
  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
  • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật Doanh Nghiệp 2020.
  • Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.

1.1 Đặc điểm công ty cổ phần

  • Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị & Giám đốc (TGĐ).
  • Công ty cổ phần có trên 11 Cổ đông phải có Ban kiểm soát.
  • Các Cổ đông của Công ty chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản vay, nợ và các Nghĩa vụ tài sản khác của Công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào Công ty của mình.
  • Các Cổ đông của Công ty có quyền tự do chuyển nhượng Cổ phần của mình cho người khác.
  • Công ty cổ phần có số lượng Cổ đông tối thiểu là 3 Cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa.
  • Công ty cổ phần có quyền phát hành Cổ phiếu theo quy định của Pháp luật. Từ đó khả năng huy động vốn vô cùng dễ dàng và thuận lợi.

1.2 Ưu và nhược điểm công ty cổ phần

Công ty cổ phần là một trong những doanh nghiệp có nhiều ưu điểm vượt trội nhất trong các loại hình doanh nghiệp, nhất là ở khả năng huy động vốn. Sau đây là những ưu và nhược điểm công ty cổ phần hiện nay:

a) Ưu điểm công ty cổ phần

  • Mức độ rủi ro không cao bởi đây là loại hình doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn.
  • Quy mô hoạt động lớn, không giới hạn cổ động.
  • Cơ cấu vốn, khả năng huy động vốn linh hoạt.
  • Công ty tính độc lập cao giữa quản lý và sở hữu, việc quản lý sẽ đạt hiệu quả cao hơn, mang lại hiệu quả trong kinh doanh và phát triển doanh nghiệp.

b) Nhược điểm công ty cổ phần

  • Việc quản lý và điều hành tương đối phức tạp nếu số lượng cổ đông quá lớn.
  • Khả năng bảo mật thông tin kinh doanh, tài chính trong nội bộ doanh nghiệp thấp.
  • Khả năng linh hoạt trong việc thay đổi ngành nghề kinh doanh hạn chế.

2. Công ty tnhh là công ty gì?

Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp có đầy đủ tư cách pháp nhân và được Pháp luật thừa nhận theo Luật Doanh Nghiệp 2020.

Công ty tnhh được tồn tại độc lập với chủ thể sử hữu nó (cá nhân hoặc một pháp nhân khác). Có 2 loại hình công ty tnhh là công ty tnhh 1 thành viên và công ty tnhh 2 thành viên.

 

2.1 Đặc điểm công ty tnhh

  • Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp có không nhiều hơn 50 thành viên cùng góp vốn thành lập.
  • Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động.
  • Công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên phải có Chủ tịch Hội đồng thành viên, Hội đồng thành viên, Giám đốc. Nếu Công ty TNHH có nhiều hơn mười một thành viên phải thành lập Ban kiểm soát.
  • Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp mà thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

2.2 Ưu và nhược điểm công ty tnhh

Công ty tnhh có những ưu và nhược điểm sau:

a) Ưu điểm công ty tnhh

  • Mức độ rủi ro thấp do mỗi thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn trên số vốn đăng ký.
  • Việc chuyển nhượng phần góp vốn được diễn ra một cách chặt chẽ (phải có chủ tịch hội đồng thành viên xác nhận) nên có thể dễ dàng kiểm soát được sự thay đổi của các thành viên.
  • Phù hợp với quy mọi mô kinh doanh đặc biệt là mô hình kinh doanh vừa và nhỏ.
  • Cơ cấu đơn giản, dễ quản lý.

b) Nhược điểm công ty tnhh

  • Độ tin cậy không cao như các loại hình doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn.
  • Việc huy động vốn sẽ khó khăn hơn loại hình công ty cổ phần, bởi công ty tnhh không có quyền phát hành cổ phiếu.

3. So sánh công ty cổ phần và công ty tnhh

Nếu bạn đang có nhu cầu thành lập công ty mà chưa biết nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp giữa công ty cổ phần hay công ty tnhh. Tân Thành Thịnh, giúp bạn tìm hiểu so sánh công ty tnhh và công ty cổ phần, 2 loại hình doanh nghiệp này có những điểm giống và khác nhau như thế nào?
 

3.1 Điểm giống nhau công ty cổ phần và công ty tnhh

  • Công ty cổ phần và công ty tnhh đều là những loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân đầy đủ, hoạt động và được bảo vệ theo quy định của Luật Doanh Nghiệp 2020.
  • Có nhiều chủ sở hữu. Các thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của công ty.
  • Có sự tách bạch rõ ràng về tài sản của công ty và tài sản của các thành viên.
  • Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp của mình. Số vốn góp không đủ và không đúng hạn được coi là khoản nợ đối với công ty.
  • Thành viên công ty có quyền chuyển nhượng vốn theo quy định của pháp luật.

3.2 Phân biệt công ty cổ phần và công ty tnhh sự khác nhau

Công ty cổ phần và công ty tnhh (1 thành viên và 2 thàn viên) có những điểm khác biệt cụ thể như sau:

a) Về số lượng thành viên

  • Công ty cổ phần: Tối thiểu là 03 thành viên và không giới hạn tối đa.
  • Công ty tnhh 1 thành viên: 01 cá nhân, tổ chức làm chủ sở hữu.
  • Công ty tnhh 2 thành viên: Tối thiểu là 02 thành viên và tối đa là 50 thành viên.

b) Về cấu trúc vốn

  • Công ty cổ phần: Vốn điều lệ chia thành các phần bằng nhau, được ghi nhận bằng cổ phiếu.
  • Công ty tnhh 1 thành viên: Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu góp vốn trong thời hạn 90 ngày.
  • Công ty tnhh 2 thành viên: Vốn điều lệ được chia theo tỉ lệ phần trăm góp vốn của các thành viên.

c) Khả năng huy động vốn

  • Công ty cổ phần: Được phát hành cổ phiếu.
  • Công ty tnhh 1 thành viên và 2 thành viên: Được phát hành trái phiếu, không được quyền phát hành cổ phiếu.

d) Cơ cấu tổ chức

  • Công ty cổ phần:
+/ Đại hội đồng cổ đông - Hội đồng quản trị - Ban kiểm soát - Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (công ty có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức giữ dưới 50% tổng số cổ phần thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát).
+/ Đại hội đồng cổ đông - Hội đồng quản trị - Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị).
  • Công ty tnhh 1 thành viên và 2 thành viên:
+/ Chủ tịch công ty - Giám đốc / Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.
+/ Hội đồng thành viên - Giám đốc / Tổng giám đốc và Kiểm soát viên (công ty có ít hơn 11 thành viên không bắt buộc thành lập Ban kiểm soát)

e) Chuyển nhượng vốn

  • Công ty cổ phần: Dễ dàng, tự do chuyển nhượng (trừ trong 03 năm đầu, cổ đông sáng lập chỉ được chuyển nhượng cổ phần cho cổ đông sáng lập khác và cho người khác không phải là cổ đông sáng lập khi được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông)
  • Công ty tnhh 1 thành viên:
+/ Được hoàn trả vốn nếu công ty hoạt động liên tục 2 năm.
+/ Chủ sở hữu công ty có thể tự đầu tư góp vốn thêm hoặc có thể huy động vốn.
+/ Khi huy động vốn phải thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
  • Công ty tnhh 2 thành viên:
+/ Mua lại vốn góp: Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình. Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp, thành viên đó có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên.
+/ Chuyển nhượng phần vốn góp: Thành viên chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn góp của mình cho người khác sau khi đã thực hiện chào bán với các thành viên còn lại trong công ty mà không có ai mua.

3.3 Nên thành lập công ty tnhh hay công ty cổ phần?

Như đã chia sẻ bên trên, mỗi loại hình doanh nghiệp đều có những ưu và nhược điểm khác nhau để hỗ trợ cho sự kinh doanh và phát triển của doanh nghiêp.
  • Xét trên phương diện kinh doanh thì mô hình công ty cổ phần sẽ mang lại cho khách hàng cảm giác lớn hơn, chuyên nghiệp hơn công ty tnhh.
  • Xét trên phương diện điều kiện thành lập thì việc lựa chọn nên thành lập công ty tnhh hay công ty cổ phần phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, chiến lược phát triển, tiềm lực về vốn cũng như hồ sơ năng lực, khả năng quản lý của chủ đầu tư, chủ doanh nghiệp…
Vậy tùy vào từng điều kiện cụ thể mà bạn có thể lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp. Nếu bạn là mới khởi nghiệp, vốn điều lệ ít, khách hàng hoàn toàn mới mẻ thì loại hình công ty tnhh là vô cùng phù hợp với bạn. Thủ tục thành lập công ty tnhh, các vấn đề quản lý công ty, cơ cấu cũng khá đơn giản.
  • Trong quá trình vận hành và phát triển công ty bạn có thể thực hiện việc chuyển đổi sang công ty cổ phần bất cứ lúc nào để đáp ứng và hỗ trợ cho kế hoạch kinh doanh của bạn.
  • Ngược lại, đối với những ngành kinh doanh cần vốn pháp định cao, ngành nghề yêu cầu phải có hồ sơ năng lực doanh nghiệp vượt trội như xây dựng, bđs.. bạn hoàn toàn có thể thành lập công ty cổ phần này từ đầu.
Vậy tóm lại nên thành lập công ty tnhh và công ty cổ phần hoàn toàn phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh, ngành nghề kinh doanh và tiềm lực, khả năng vận hành và điều phối hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp.

4. Công ty mới thành lập cần làm những gì?

Sau khi nhận được giấy phép kinh doanh và con dấu thành lập công ty, doanh nghiệp phải thực hiện ngay những công việc dưới đây để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
 

4.1 Đăng công bố thành lập doanh nghiệp

Sau khi được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký và thông báo công khai trên công thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Nội dung công bố phải đúng với các nội dung đã đăng ký khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Thời hạn thông báo công khai các thông tin về doanh nghiệp là 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chính thức.

4.2 Đăng ký chữ ký số

Chữ ký số hỗ trợ doanh nghiệp kê khai thuế qua mạng, kê khai hải quan, giao dịch trong các lĩnh vực bảo hiểm và ký điện tử vào hóa đơn điện tử. Vì vậy để thực hiện việc kê khai và nộp thuế qua mạng thì mỗi doanh nghiệp cần đăng ký chữ ký số đầu tiên (nếu chưa có).

Nếu doanh nghiệp chưa có chữ ký số, bạn có thể đăng ký mới tại các thương hiệu nổi tiếng về chữ ký số như: Viettel –CA, BKAV-CA, VINA-CA ...

Hiện nay, thiết bị thể hiện chữ ký số chính là USB Token. Đây là thiết bị phần cứng dùng để tạo ra cặp khóa như đã nói ở trên gồm: Public Key và Private key cũng như lưu trữ thông tin của khách hàng.

4.3 Treo bảng hiệu doanh nghiệp

Treo bảng hiệu cho doanh nghiệp là công việc tiếp theo cần thực hiện, việc này vừa giúp doanh nghiệp công bố với các cơ ban cán bộ tại địa chỉ kinh doanh. Vừa giúp đủ điều kiện cần có để thực hiện thủ tục sử dụng hóa đơn tiện tử lần đầu tiên (theo thông tư 39/2014/TT-BTC có hiệu lực từ 1/6/2014)

Bảng hiệu phải có những thông tin doanh nghiệp như tên doanh nghiệp, địa chỉ, mã số kinh doanh… chính xác theo thông tin đăng ký kinh doanh.

4.4 Thực hiện kê khai và nộp thuế

Tiếp theo doanh nghiệp cần thực hiện kê khai các loại thuế và nộp thuế theo quy định. Các loại thuế doanh nghiệp cần quan tâm khi thành lập là:

a) Thuế môn bài

Đối với các công ty thành lập từ ngày 25/02/2020 trở về sau sẽ được miễn lệ phí môn bài năm đầu thành lập. Nếu thành lập thêm chi nhánh/VPDD/DĐKD trong năm đầu công ty thành lập thì các chi nhánh/VPDD/DĐKD cũng được miễn lệ phí môn bài năm đầu.

Căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư thì mức thuế môn bài sẽ được tính như sau:
  • Đóng 3.000.000đ dành cho các doanh nghiệp đăng ký trên 10 tỷ đồng trở lên.
  • Đóng 2.000.000đ dành cho các doanh nghiệp từ 10 tỷ đồng trở xuống.
  • Đóng 1.000.000đ dành cho các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh….
Những công ty thành lập 6 tháng đầu năm thì phải nộp tiền thuế môn bài cho cả năm. Những công ty thành lập 6 tháng cuối năm thì sẽ nộp thuế môn bài cho ½ năm.
Thời hạn nộp thuế môn bài như sau:
  • Doanh nghiệp mới thành lập mà phát sinh các hoạt động sản xuất kinh doanh, thì căn cứ vào ngày thành lập trên giấy phép kinh doanh, thời hạn khai và nộp thuế môn bài là ngày cuối cùng của tháng thành lập.
  • Doanh nghiệp mới thành lập mà chưa phát sinh các hoạt động sản xuất kinh doanh, thì căn cứ vào ngày thành lập trên giấy phép kinh doanh, thời hạn khai và nộp thuế môn bài là 30 ngày kể từ ngày thành lập.
Sau khi thành lập, doanh nghiệp cần căn cứ vào những quy định trên nộp tờ khai và tiền thuế môn bài trong thời gian quy định. Nếu quên nộp hoặc nộp chậm sẽ bị phạt theo quy định của nhà nước.

b) Thuế gtgt

Việc tiếp theo cần thực hiện là lựa chọn phương pháp kê khai thuế gtgt. Có 2 phương pháp tính thuế GTGT cho doanh nghiệp là: phương pháp khấu trừ và phương pháp kê khai trực tiếp. Tùy vào từng điều kiện của doanh nghiệp mà lựa chọn phương pháp kê khai phù hợp và sẽ áp dụng phương pháp tính thế GTGT tương ứng.
>> Phương pháp khấu trừ dành cho các đối tượng doanh nghiệp sau:
  • Dành cho các doanh nghiệp đăng ký kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ tự nguyện trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp.
  • Các doanh nghiệp có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay.
>> Phương pháp trực tiếp dành cho các đối tượng doanh nghiệp sau:
  • Các doanh nghiệp mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện theo phương pháp khấu trừ.
  • Các Doanh nghiệp đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

4.5 Mở tài khoản ngân hàng

Doanh nghiệp không thể thực hiện các giao dịch với đối tác khách hàng cũng như khai báo thuế nếu không có tài khoản ngân hàng của công ty. Vì thế việc tiếp theo cần thực hiện là đăng ký mở tài khoản ngân hàng doanh nghiệp.

Có rất nhiều ngân hàng, doanh nghiệp có thể lựa chọn một ngân hàng bất kỳ. Sau khi đăng ký mở tài khoản ngân hàng để giao dịch với khách hàng, kế toán cần thông báo số tài khoản ngân hàng đến Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở (theo Mẫu tại Phụ lục II-1 Thông tư 78/2014/TT-BTC).

Đồng thời cũng thông báo đến các đối tác, khách hàng để thực hiện những giao dịch sau đó theo quy định của pháp luật bởi: Theo quy định Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài Chính, các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên phải thanh toán bằng hình thức chuyển khoản thì mới được khấu trừ thuế GTGT và chi phí tính thuế TNDN mới được trừ.

4.6 Đăng ký phát hành hóa đơn điện tử

Kể từ năm 2009 đến nay thì việc sử dụng hóa đơn điện tử là bắt buộc cho mỗi doanh nghiệp khi mới thành lập. Bạn cần liên hệ các đơn vị cung cấp hóa đơn điện tử lớn như Viettel, VNPT, Vina, BKAV để hỗ trợ đăng ký.

4.7 Khai thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân

Việc tiếp theo kế toán cần thực hiện là khai thuế thu nhập cho doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân cho người lao động tại doanh nghiệp.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp được khai tạm tính theo quý, khai quyết toán năm.
  • Doanh nghiệp thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế thì phải thực hiện kê khai thuế thu nhập cá nhân. Doanh nghiệp khai quyết toán thuế thay cho cá nhân có ủy quyền.
  • Nếu tổ chức không phát sinh trả thu nhập trong năm thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

5. Dịch vụ tư vấn thành lập công ty Tân Thành Thịnh

Công ty Tân Thành Thịnh là đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn các thủ tục thành lập công ty trước – trong – sau khi thành lập theo đúng quy định pháp luật, giúp doanh nghiệp nhanh chóng đi vào hoạt động kinh doanh ổn định và dài lâu.

Trong đó, các vấn đề pháp lý tư vấn trước khi thành lập là vô cùng quan trọng, đội ngũ nhân sự Tân Thành Thịnh luôn tập trung tư vấn và hỗ trợ khách hàng trong mọi vấn đề pháp lý doanh nghiệp như đặt tên, trụ sở, vốn điều lệ… để đảm bảo quyền lợi cho từng ngành nghề kinh doanh của khách hàng, hạn chế thay đổi về sau.

Ngoài việc hỗ trợ soạn thảo hồ sơ thành lập công ty, đội ngũ Tân Thành Thịnh còn đại diện doanh nghiệp trực tiếp hoàn tất các thủ tục thành lập công ty, làm việc với các cơ quan ban ngành khi có yêu cầu.

Với hơn 17 năm hoạt động trong ngành, Tân Thành Thịnh tự hào đã và đang hỗ trợ hơn 20.000 doanh nghiệp lớn nhỏ ở nhiều lĩnh vực khác nhau, giúp hạn chế mọi rủ ro, mang đến sự an tâm cho khách hàng trong mọi hoạt động kinh doanh, hỗ trợ xử lý những vấn đề phát sinh nhanh chóng, chuyên nghiệp.

Vậy nếu bạn đang gặp khó khăn về việc thành lập công ty? Bạn cần tìm kiếm đơn vị dịch vụ thành lập công ty chuyên nghiệp để hỗ trợ mọi vấn đề về hồ sơ thủ tục thành lập, thuế, kế toán sau đó thì đừng ngần ngại liên hệ ngay Tân Thành Thịnh để được hỗ trợ nhé. Đến với Tân Thành Thịnh, bạn hoàn toàn an tâm bởi:

 
  • Không phát sinh thêm chi phí khác. Chi phí là sự thỏa thuận trên tinh thần hợp tác và bền vững giữa Tân Thành Thịnh và Quý khách hàng, sao cho đạt được HIỆU QUẢ công việc TỐT NHẤT.
  • Tư vấn miễn phí, chuyên nghiệp, tận tình và đến tận nơi.
  • Cam kết đúng hẹn, tiết kiệm thời gian.
  • Giao GPKD và con dấu miễn phí tận nhà.
  • Khách hàng KHÔNG phải đi lên sở KHĐT, KHÔNG phải đi ủy quyền, KHÔNG phải chứng thực CMND/ Hộ chiếu.
  • Thời gian thực hiện: Tùy theo loại hình dịch vụ mà Quý khách hàng có nhu cầu thực hiện.
Trên đây là những thông tin bài viết chia sẻ về phân biệt công ty tnhh và công ty cổ phần. Hi vọng với những thông tin mà Tân Thành Thịnh chia sẻ sẽ mang đến cho bạn nhiều giá trị, thông tin hữu ích, và có sự lựa chọn phù hợp khi thành lập công ty.

Nếu vẫn còn bất cứ thắc mắc nào về vấn đề trên bạn vui lòng liên hệ qua hotline 0909 54 8888 để được tư vấn cụ thể và trực tiếp nhé. Với nhiều năm kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực kế toán, thuế và thành lập doanh nghiệp từ nhiều ngành nghề khác nhau, Tân Thành Thịnh luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn.

 

 Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ:
Công ty TNHH Tư Vấn Doanh Nghiệp - Thuế - Kế Toán Tân Thành Thịnh
  • Địa chỉ: 340/46 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP HCM
  • SĐT: 028 3985 8888 Hotline: 0909 54 8888
  • Email: lienhe@tanthanhthinh.com
Đăng ký nhận báo giá

Thông tin khác

Cách nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh qua mạng 2021
Cách thức thành lập công ty tnhh và cổ phần
Thành lập công ty có cần bằng cấp không?
So sánh giải thể và phá sản doanh nghiệp
Đăng ký hộ kinh doanh cá thể Phú Quốc
So sánh công ty TNHH 1 thành viên và công ty tnhh 2 thành viên
Hiện bản đồ Ẩn bản đồ