Những quy định về giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ kế toán

Kinh doanh cịch vụ kế toán đang ngày một phổ biến, phần lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn các dịch vụ kế toán vì tính tiện lợi, an toàn, bớt chi phí. Do đó, kinh doanh dịch vụ kế toán cũng dần trở thành xu hướng. Vậy những quy định về Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán là gì?

Kinh doanh dịch vụ kế toán đang ngày một phổ biến, phần lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa lựa chọn các dịch vụ kế toán vì tính tiện lợi, an toàn, bớt chi phí. Do đó, kinh doanh dịch vụ kế toán cũng dần trở thành xu hướng.



Những quy định về giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ kế toán

Vậy những quy định về Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán là gì? Tân Thành Thịnh xin được giải đáp trong bài viết sau đây.

I. Loại hình doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ kế toán

1. Các loại hình doanh nghiệp KD DVKT được phép thành lập

•             Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (TNHH 2TV trở lên);
•             Công ty hợp danh (HD);
•             Doanh nghiệp tư nhân (DNTN).

2. Các điều kiện để doanh nghiệp KD DVKT

Doanh nghiệp chỉ được KD DVKT khi bảo đảm các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật KT và được cấp Giấy CN đủ điều kiện KD DVKT.
Doanh nghiệp KD DVKT không được góp vốn để thành lập doanh nghiệp KD DVKT khác, trừ trường hợp góp vốn với doanh nghiệp KD DVKT nước ngoài để thành lập doanh nghiệp KD DVKT tại Việt Nam.

3. Các hình thức doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán

(nước ngoài thực hiện KD DVKT tại Việt Nam)
•             Góp vốn với doanh nghiệp KD DVKT đã được thành lập và hoạt động tại Việt Nam để thành lập doanh nghiệp KD DVKT;
•             Thành lập chi nhánh doanh nghiệp KD DVKT nước ngoài;
•             Cung cấp DVKT qua biên giới theo quy định của Chính phủ.

II. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

1. Các điều kiện để Công ty TNHH 2 TV trở lên được cấp Giấy chứng nhận

(đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán)
•             Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;
•             Có ít nhất 02 thành viên tham gia góp vốn vào công ty là KTV hành nghề;
•             Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn phải là kế toán viên hành nghề;
•             Bảo đảm tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề trong doanh nghiệp, tỷ lệ vốn góp của các thành viên là tổ chức theo quy định của Chính phủ.

2. Các điều kiện để Công ty hợp danh được cấp Giấy chứng nhận

( đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán)
•             Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;
•             Có ít nhất hai thành viên hợp danh là kế toán viên hành nghề;
•             Người ĐDTPL, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty HD phải là kế toán viên hành nghề.


3. Các điều kiện để Doanh nghiệp tư nhân được cấp Giấy chứng nhận

( đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán)
•             Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;
•             Có ít nhất hai kế toán viên hành nghề;
•             Chủ doanh nghiệp tư nhân là kế toán viên hành nghề và đồng thời là giám đốc.

4. Các điều kiện để Chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán

( nước ngoài tại Việt Nam được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán)
•             Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài đặt trụ sở chính;
•             Có ít nhất 02 KTV hành nghề, trong đó có GĐ/ TGĐ chi nhánh;
•             Giám đốc hoặc tổng giám đốc chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài không được đồng thời giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp khác tại Việt Nam;
•             Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài phải có văn bản gửi Bộ Tài chính bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.

Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán mà doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam không được cấp Giấy

chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc trong trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đã bị thu hồi thì doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam phải thông báo ngay cho Cơ quan ĐKKD để làm thủ tục xóa cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi của doanh nghiệp, chi nhánh.

III. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy CN đủ điều kiện KD DVKT

1.            Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
2.            Bản sao Giấy CN ĐKDN, Giấy CN ĐKĐT/ Giấy tờ khác có giá trị tương đương.
3.            Bản sao Giấy CN ĐKHN DVKT của các kế toán viên hành nghề.
4.            Hợp đồng lao động với doanh nghiệp KD DVKT của các kế toán viên hành nghề.
5.            Tài liệu chứng minh về vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
6.            Điều lệ công ty đối với công ty HD, công ty TNHH.
7.            Văn bản cam kết chịu trách nhiệm của doanh nghiệp nước ngoài, giấy tờ chứng nhận được phép kinh doanh dịch vụ kế toán của doanh nghiệp nước ngoài đối với chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam.

IV. Thời hạn cấp Giấy CN đủ điều kiện KD DVKT

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp;
Trường hợp BTC từ chối cấp Giấy CN đủ điều kiện KD DVKT thì phải trả lời bằng Văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp cần làm rõ vấn đề liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Bộ Tài chính yêu cầu doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán giải trình.
Thời hạn cấp Giấy CN đủ điều kiện KD DVKT được tính từ ngày nhận tài liệu giải trình bổ sung.
>> Xem thêm: Điều kiện thành lập công ty kế toán
Tân Thành Thịnh Luôn Sẵn Sàng Đồng Hành, Giúp Đỡ & Giải Quyết Các Vấn Đề Của Quý Khách Hàng
Điện thoại: 028.3985.8888
Hotline: 0909.54.8888


Thông tin khác

Thành lập công ty dược
12 kinh nghiệm thành lập công ty xây dựng
4 kinh nghiệm mở công ty du lịch hữu ích không nên bỏ qua
Kỷ niệm 17 năm ngày thành lập công ty Tân Thành Thịnh
Thay đổi cổ đông sáng lập của công ty cổ phần.
Thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài
Hiện bản đồ Ẩn bản đồ