Những quy định chung của Luật thuế Thu nhập cá nhân

Căn cứ theo Hiến pháp năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Luật thuế thu nhập cá nhân do Quốc hội ban hành, Tân Thành Thịnh xin gửi đến Quý khách hàng những thông tin cần thiết về những quy định chung của Luật thuế Thu nhập cá nhân


Thuế TNCN: Là khoản tiền mà người có TN phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn TN khác vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.



Những quy định chung của Luật thuế Thu nhập cá nhân

Căn cứ theo Hiến pháp năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Luật thuế thu nhập cá nhân do Quốc hội ban hành, Tân Thành Thịnh xin gửi đến Quý khách hàng những thông tin cần thiết về những quy định chung của Luật thuế Thu nhập cá nhânnhư sau:

A. Phạm vi điều chỉnh của Luật thuế TNCN

Luật thuế TNCN quy định về đối tượng nộp thuế, TN chịu thuế, TN được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế TNCN.

I. Quy định về đối tượng nộp thuế TNCN

Đối tượng nộp thuế TNCN, bao gồm: Cá nhân cư trú & Cá nhân không cư trú (KCT).

1. Cá nhân cư trú là gì?

Theo quy định của pháp luật, người được xem là cá nhân cư trú phải đáp ứng một trong các điều kiện:
•             Cá nhân đó phải có mặt tại Việt Nam trên183 ngày tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
•             Cá nhân đó phải có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
Cá nhân cư trú có TN chịu thuế theo quy định của Luật thuế TNCN phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.

2. Cá nhân KCT là đối tượng không đáp ứng đủ các điều kiện về cá nhân cư trú.

Cá nhân KCT có TN chịu thuế TNCN theo quy định của Luật thuế TNCN phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

II. Quy định về các khoản thu nhập của cá nhân sẽ phải chịu thuế

Thu nhập chịu thuế TNCN gồm các loại thu nhập sau đây:

1. TNCN nhận được từ kinh doanh

•             TNCN từ hoạt động SX, KD hàng hóa, DV;
•             TNCN từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có Giấy phép/ Chứng chỉ hành nghề theo quy định của PL.

2. TNCN nhận được từ tiền lương, tiền công

•             Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
•             Các khoản phụ cấp (PC), trợ cấp (TC), trừ các khoản PC, TC theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; PC quốc phòng, an ninh; PC độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; PC thu hút, PC khu vực theo quy định của pháp luật; TC khó khăn đột xuất; TC tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; TC một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi; TC  do suy giảm khả năng lao động; TC hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng; TC thôi việc; TC mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; các khoản TC khác do BHXH chi trả; TC giải quyết tệ nạn xã hội;
•             Tiền thù lao cá nhân nhận được dưới các hình thức;
•             Tiền cá nhân nhận được từ tham gia hiệp hội KD, HĐQT, BKS, hội đồng quản lý và các tổ chức;
•             TNCN từ các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền;
•             TNCN nhận được từ tiền thưởng, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng; tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia; giải thưởng quốc tế của cá nhân; tiền thưởng cá nhân nhận được về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận; tiền thưởng cá nhân nhận được từ việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

3. TNCN nhận được từ việc đầu tư vốn (ĐTV)

•             Tiền lãi cho vay;
•             Lợi tức cổ phần;
•             TNCN từ ĐTV dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.

4. TNCN nhận được từ chuyển nhượng vốn (CNV)

•             TNCN từ CN phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
•             TNCN từ CN chứng khoán;
•             TNCN từ CNV dưới các hình thức khác.

5. TNCN nhận được từ chuyển nhượng bất động sản (CN BĐS)

•             TNCN từ CN QSD đất và TS gắn liền với đất;
•             TNCN từ CN QSH hoặc sử dụng nhà ở;
•             TNCN từ CN quyền thuê đất, thuê mặt nước;
•             Các khoản TN khác nhận được từ CN BĐS.

6. TNCN nhận được từ trúng thưởng

•             TNCN từ trúng thưởng xổ số;
•             TNCN từ trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;
•             TNCN từ trúng thưởng trong các hình thức cá cược, casino;
•             TNCN từ trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác.

7. TNCN nhận được từ bản quyền

•             TNCN từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;
•             TNCN từ chuyển giao công nghệ.

8. TNCN nhận được từ nhượng quyền thương mại.

9. TNCN nhận được từ nhận thừa kế

TNCN từ nhận thừa kế:  Chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở KD, BĐS và tài sản khác phải ĐKSH/ ĐKSD.

10. TNCN nhận được từ nhận quà tặng

TNCN từ nhận quà tặng: Chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở KD, BĐS và tài sản khác phải ĐKSH hoặc ĐKSD.

III. Quy định về các khoản thu nhập cá nhân sẽ được miễn thuế

1. TNCN nhận được từ chuyển nhượng bất động sản

TN nhận được từ CN BĐS giữa những cá nhân có quan hệ gia đình với nhau, như: Vợ và chồng; cha - mẹ đẻ và con đẻ; cha - mẹ nuôi và con nuôi; cha - mẹ chồng và con dâu; cha - mẹ vợ và con rể; ông - bà nội và cháu nội; ông - bà ngoại và cháu ngoại; anh - chị - em ruột.
2. TNCN nhận được từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân
Đối với trường hợp đối tượng nộp thuế chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất thì sẽ được miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của đối tượng.
3. TNCN nhận được từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. TNCN nhận được từ nhận thừa kế, quà tặng là BĐS
TN nhận được từ nhận thừa kế, quà tặng là BĐS giữa những cá nhân có quan hệ gia đình với nhau, như: Vợ và chồng; cha - mẹ đẻ và con đẻ; cha - mẹ nuôi và con nuôi; cha - mẹ chồng và con dâu; cha - mẹ vợ và con rể; ông - bà nội và cháu nội; ông - bà ngoại và cháu ngoại; anh - chị - em ruột.
5. TN nhận được của hộ gia đình, cá nhân
Trực tiếp SX nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt Thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác/ qua sơ chế thông thường.
6. TN nhận được từ chuyển đổi đất nông nghiệp
Đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
7. TNCN nhận được từ lãi
TN từ tiền lãi gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
8. TNCN nhận được từ kiều hối.
9. Phần tiền lương
Cá nhân nhận được từ làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
10. Tiền lương hưu
Cá nhân nhận được do Bảo hiểm xã hội chi trả.
11. TNCN nhận được từ học bổng
•             TN từ học bổng cá nhân nhận được từ ngân sách nhà nước;
•             TN từ học bổng cá nhân nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
12. TNCN nhận được từ bồi thường
TN từ bồi thường hợp đồng BH nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
13. TNCN nhận được từ quỹ từ thiện
TNCN từ quỹ từ thiện được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.
14. TNCN nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài
Đối với TN từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức CP và phi CP được Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, theo quy định sẽ được miễn thuế TNCN.

IV. Quy định về việc giảm thuế TNCN

Trong trường hợp đối tượng nộp thuế TNCN gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì đối tượng sẽ được xét giảm thuế TNCN. Mức thuế giảm tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.

V. Quy chuẩn đối với các khoản thu nhập cá nhân chịu thuế

1. Thu nhập chịu thuế nhận được bằng ngoại tệ
TNCN bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh TN.
2. Thu nhập chịu thuế nhận được không bằng tiền
TNCN không bằng tiền phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo giá thị trường của SP, DV đó hoặc SP, DV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh TN.

VI. Quy định về Kỳ tính thuế TNCN

1. Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú
•             Kỳ tính thuế (KTT) theo năm áp dụng đối với TN từ kinh doanh; TN từ tiền lương, tiền công;
•             KTT theo từng lần phát sinh TN áp dụng đối với TN từ đầu tư vốn; TN từ CNV, trừ TN từ CN chứng khoán; TN từ CN BĐS; TN nhận được từ trúng thưởng; TN nhận được từ bản quyền; TN nhận được từ CN TM; TN nhận được từ thừa kế; TN nhận được từ quà tặng;
•             KTT theo từng lần CN hoặc theo năm đối với TN từ CN chứng khoán. Trường hợp cá nhân áp dụng KTT theo năm thì phải ĐK từ đầu năm với Cơ quan thuế.
2. Kỳ tính thuế đối với cá nhân KCT
Đối với cá nhân KCT kỳ tính thuế sẽ được tính theo từng lần phát sinh TN áp dụng đối với tất cả TN chịu thuế.

VII. Quy định về việc quản lý thuế và hoàn thuế

Việc đăng ký thuế, kê khai, khấu trừ thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, xử lý vi phạm PL về thuế và các biện pháp quản lý thuế được thực hiện theo quy định của PL về quản lý thuế.
>>> Các trường hợp cá nhân được hoàn thuế:
•             Số tiền thuế TNCN đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
•             Cá nhân đã nộp thuế nhưng có TN tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
•             Các trường hợp khác theo quyết định của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

VIII. Luật thuế TNCN việc áp dụng điều ước Quốc tế

Trường hợp điều ước Quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về thuế TNCN khác với quy định của Luật thuế TNCN thì áp dụng quy định của điều ước Quốc tế đó.
Tân Thành Thịnh Dịch Vụ Nhanh Gọn – Tiết Kiệm Thời Gian
Thời gian thực hiện: Tùy theo loại hình dịch vụ mà Quý khách hàng có nhu cầu thực hiện.
Chi phí: Là sự thỏa thuận trên tinh thần hợp tác và bền vững giữa Tân Thành Thịnh và Quý khách hàng, sao cho đạt được HIỆU QUẢ công việc TỐT NHẤT.

Trong tất cả dịch vụ tại Tân Thành Thịnh
•             Sẽ không phát sinh thêm chi phí khác.
•             Tư vấn miễn phí, chuyên nghiệp, tận tình và đến tận nơi.
•             Cam kết đúng hẹn, tiết kiệm thời gian.
•             Giao GPKD và con dấu miễn phí tận nhà.
Khách hàng KHÔNG phải đi lên sở KHĐT, KHÔNG phải đi ủy quyền, KHÔNG phải chứng thực CMND/ Hộ chiếu.
>> Xem thêm: Vai trò của thuế thu nhập cá nhân

 

Mọi thông tin quý khách vui lòng liên hệ:
CTY TNHH TƯ VẤN DOANH NGHIỆP - THUẾ - KẾ TOÁN TÂN THÀNH THỊNH
Địa chỉ: 340/46 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP HCM
Tel: 028.3985.8888 - Hotline: 0909.54.8888
Email: lienhe@tanthanhthinh.com - Website: tanthanhthinh.com


Thông tin khác

Các công việc của kế toán
Dịch vụ kế toán Long An
Công ty dịch vụ kế toán tuyển dụng tại TPHCM
Kế toán dịch vụ khách sạn
Kế toán dịch vụ ăn uống
Kế toán dịch vụ du lịch
Hiện bản đồ Ẩn bản đồ