Người đại diện theo ủy quyền là gì?

Để vận hành doanh nghiệp phát triển bền vững thì khối lượng công việc vô cùng lớn vì thế các ban lãnh đạo, chủ doanh nghiệp thường rất bận rộn và không phải lúc nào cũng có thời gian để thực hiện toàn bộ mọi công việc mà phải ủy quyền cho người khác.

Vậy ủy quyền là gì? Các quy định về ủy quyền như thế nào? Có các hình thức ủy quyền như thế nào? Giấy ủy quyền là gì? Người đại diện ủy quyền là gì? Cùng Tân Thành Thịnh tìm hiểu chi tiết ở bài viết dưới đây nhé:


Người đại diện theo ủy quyền là gì?

1. Ủy quyền là gì?

Ủy quyền là các cá nhân, tổ chức hoặc người đại diện doanh nghiệp cho phép các cá nhân, tổ chức khác có quyền đại diện mình quyết định, thực hiện một hành động pháp lý trong phạm quy ủy quyền và trực tiếp chịu trách nhiệm đối với việc cho phép ủy quyền đó.

Ví dụ, khi thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp không nắm vững các quy định, pháp lý và thủ tục khi thành lập nên có thể ủy quyền cho Tân Thành Thịnh đại diện thực hiện các thủ tục, hồ sơ thành lập doanh nghiệp một cách nhanh nhất và chuẩn xác.

1.1 Mục đích của ủy quyền là gì?

Ủy quyền là căn cứ làm phát sinh quan hệ giữa người đại diện và người được đại diện, đồng thời nó cũng là cơ sở để người ủy quyền tiếp nhận các kết quả pháp lý do hoạt động ủy quyền mang lại.
Vì thế ủy quyền không phải là giao việc, mục đích của ủy quyền là giúp hỗ trợ các cá nhân, tổ chức hoàn thành các công việc trong phạm quy ủy quyền để mang lại những hiệu quả hay mục đích nhất định.

1.2 Các hình thức ủy quyền

Để hoạt động ủy quyền đảm bảo đúng quy định pháp luật, thể hiện đầy đủ nội dung ủy quyền, thể hiện quyền và nghĩa vụ của các bên, đồng thời làm căn cứ để giải quyết tranh chấp phát sinh thì ủy quyền nên được xác lập bằng văn bản
Có 2 loại văn bản được sử dụng phổ biến hiện nay trong ủy quyền là: giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền. Mỗi loại văn bản sẽ có những đặc điểm riêng, tùy vào nhu cầu, công việc mà lựa chọn hình thức ủy quyền phù hợp.

1.3 Quyền và nghĩa vụ bên ủy quyền

Theo bộ luật dân sự thì quyền và nghĩa vụ của bên ủy quyền như sau:

a) Quyền lợi của bên ủy quyền hay người ủy quyền

  • Yêu cầu bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc ủy quyền.
  • Yêu cầu bên được ủy quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Được bồi thường thiệt hại, nếu bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 565 của Bộ luật dân sự.

b) Nghĩa vụ của bên ủy quyền/ người ủy quyền

  • Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc.
  • Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền.
  • Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền, thanh toán chi phí, thù lao cho bên được ủy quyền, nếu có thỏa thuận.

1.4 Quyền và nghĩa vụ bên được ủy quyền

Người được ủy quyền cũng có các quyền và nghĩa vụ cụ thể trong ủy quyền như sau:

a) Quyền lợi người được ủy quyền/ đơn vị được ủy quyền

  • Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền.
  • Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận.
  • Được ủy quyền lại cho người khác trong trường hợp có sự đồng ý của bên ủy quyền. Khi ủy quyền lại thì việc ủy quyền không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu và hình thức hợp đồng ủy quyền lại phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu.
  • Nếu có sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được.

b) Nghĩa vụ người được ủy quyền/ đơn vị được ủy quyền

  • Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.
  • Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.
  • Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.
  • Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.
  • Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
  • Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định bộ luật dân sự.

1.5 Thời hạn ủy quyền là bao lâu?

Thời hạn ủy quyền do hai bên thỏa thuận hoặc do pháp luật định. Trong trường hợp hai bên không thỏa thuận hoặc pháp luật không có quy định thì thời hạn là một năm kể từ ngày xác lập ủy quyền.
  • Bên cạnh đó cũng có những trường hợp 2 bên thỏa thuận nhưng có kể kế thúc thời hạn ủy quyền nếu:
  • Hoàn thành công việc trước thời hạn thỏa thuận
  • Người ủy quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu phát hiện ra người đại diện ủy quyền vi phạm các quy định trong văn bản thỏa thuận.
  • Hoặc người đại diện ủy quyền không còn đủ điều kiện quy định, căn cứ khác làm cho việc cho người ủy quyền.

1.6 Các trường hợp không được ủy quyền

Theo quy định của pháp luật thì trừ các trường hợp không được ủy quyền dưới đây thì bạn có thể thực hiện ủy quyền các công việc khacs:
  • Đăng ký kết hôn
  • Ly hôn.
  • Công chứng di chúc của mình
  • Gửi tiền tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng
  • Quyền, lợi ích người được ủy quyền đối lập với người ủy quyền tại cùng vụ việc.
  • Người được ủy quyền đang được ủy quyền bởi một đương sự khác trong cùng vụ việc có quyền, lợi ích đối lập với người sẽ ủy quyền.

2. Giấy ủy quyền là gì?

Giấy ủy quyền là một văn bản pháp lý trong đó ghi nhận các thỏa thuận, công việc người ủy quyền chỉ định người được ủy quyền đại diện mình thực hiện trong phạm vi quy định tại giấy ủy quyền. Giấy ủy quyền thường được lập đơn phương bởi bên ủy quyền. Người được ủy quyền có thể thực hiện hay không thực hiện công việc đó.
Có 2 loại giấy ủy quyền hiện nay là: giấy ủy quyền cá nhân và giấy ủy quyền công ty.
  • Giấy ủy quyền cá nhân: Là loại giấy ủy quyền giữa cá nhân với cá nhân hoặc giữa tổ chức, doanh nghiệp với một cá nhân, nhân viên trong công ty thực hiện các công việc được ủy quyền.
  • Giấy ủy quyền công ty: Là loại giấy ủy quyền thường sử dụng giữa các doanh nghiệp với các cá nhân hoặc giữa các doanh nghiệp với nhau. Tuy nhiên nếu các công việc quan trọng, các giao dịch có giá trị lớn thì không nên sử dụng Giấy ủy quyền bởi sự ràng buộc pháp lý là không cao.

2.1 Đặc điểm giấy ủy quyền

Để người được ủy quyền có đủ thẩm quyền đại diện cho người ủy quyền thì giấy ủy quyền phải được công chứng, chứng thực hoặc có con dấu của pháp nhân hoặc doanh nghiệp.
Người được ủy quyền cũng cần lưu ý không được lạm dụng giấy ủy quyền để thực hiện hành vi vượt quá trách nhiệm và quyền lợi theo quy định của giấy ủy quyền. Hãy làm những việc được cho phép trong phạm vi của giấy ủy quyền tránh vi phạm để không bị truy cứu.

2.2 Các loại giấy ủy quyền

 Sau đây là các loại giấy ủy quyền được sử dụng phổ biến hiện nay.

a) Giấy ủy quyền quyết toán thuế tncn

Ủy quyền quyết toán thuế tncn là việc một cá nhân, tổ chức, một đơn vị dịch vụ đại diện người ủy quyền thực hiện quyết toán thuế tncn. Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân thường sử dụng nhiều trong trường hợp cán bộ công nhân viên, người lao động ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán tncn thay.
Để hoàn tất việc ủy quyền, các cán bộ công nhân viên hoặc người lao động cần thực hiện thủ tục giấy ủy quyền đầy đủ và nộp lại cho kế toán doanh nghiệp.

b) Giấy ủy quyền nhận tiền

Ủy quyền nhân tiền là việc một cá nhân, tổ chức có thể thay mặt, đại diện người khác nhận tiền thay cho người nhận tiền. Khi nhận tiền thay người khác, người nhận tiền phải có mẫu giấy ủy quyền nhận tiền để đảm bảo sự hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Giấy ủy quyền nhận tiền thường được sử dụng trong các trường hợp như: ủy quyền nhận tiền đặt cọc, ủy quyền nhận gửi tiền, ủy quyền nhận lương hưu, ... theo thỏa thuận hoặc hợp đồng.

c) Giấy ủy quyền sử dụng đất

Ủy quyền sử dụng đất là văn bản ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định người được ủy quyền thực hiện một hay nhiều công việc trong thỏa thuận sử dụng đất của 2 bên. Giấy sử dụng ủy quyền có hiệu lực theo sự thỏa thuận của 2 bên.
Tuy nhiên để có sự ràng buộc pháp lý cao hơn thì nên sử dụng hợp đồng ủy quyền sử dụng đất và hợp đồng nên được công chứng. Hợp đồng ủy quyền sử dụng nhà đất gồm các điều khoản cơ bản sau:
  • Thông tin của các bên.
  • Nội dung công việc, thời hạn ủy quyền.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên.
  • Thù lao mà bên ủy quyền hoặc được ủy quyền nhận được (nếu có)
  • Cách giải quyết tranh chấp.


d) Giấy ủy quyền ký hợp đồng

Ủy quyền ký hợp đồng là văn bản ghi nhận người được ủy quyền thay mặt người ủy quyền thực hiện các công việc ký hợp đồng hợp pháp theo quy định của pháp luật được thỏa thuận tại giấy ủy quyền ký hợp đồng.
Giấy ủy quyền ký hợp đồng thường sử dụng nhiều trong các doanh nghiệp như giám đốc ủy quyền cho trưởng phòng để thực hiện ký hợp đồng. Tổng giám đốc ủy quyền cho giám đốc ký hợp đồng….

2.3 Các mẫu giấy ủy quyền hiện nay

Tân Thành Thịnh gửi đến quý khách hàng các mẫu giấy ủy quyền theo quy định pháp luật, bạn có thể tham khảo và tải về để áp dụng nhé.

Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền

Mẫu giấy ủy quyền quyết toán thuế tncn

Giấy ủy quyền ký hợp đồng

3. Người đại diện theo ủy quyền là gì?

Trong các văn bản, thủ tục pháp lý của doanh nghiệp, không ít lần chúng ta bắt gặp cụm từ người đại diện theo ủy quyền, và chắc hẳn mọi người cũng tự hỏi người đại diện ủy quyền là gì? Trách nhiệm của người đại diện ủy quyền ra sao?
Thực tế, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức phải là cá nhân được ủy quyền bằng Văn bản nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đó để thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật DN 2014.

3.1 Quy định về người đại diện theo ủy quyền

a) Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện theo quy định sau đây:
  • Tổ chức là thành viên Công ty TNHH 2TV trở lên có sở hữu ít nhất 35% vốn điều lệ có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện.
  • Tổ chức là cổ đông Công ty Cổ phần có sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện.
b) Đối với trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức cử nhiều người đại diện theo ủy quyền thì phải xác định cụ thể phần vốn góp, số cổ phần, cho mỗi người đại diện.
  • Đối với trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty không xác định phần vốn góp, số cổ phần tương ứng cho mỗi người đại diện theo ủy quyền, phần vốn góp, số cổ phần sẽ được chia đều cho số lượng người đại diện theo ủy quyền.
c) Việc chỉ định người đại diện theo ủy quyền phải được thể hiện bằng Văn bản, phải Thông báo cho DN và chỉ có hiệu lực đối với DN kể từ ngày DN nhận được Thông báo.
>>> Văn bản ủy quyền phải có các nội dung chủ yếu sau:
  • Tên DN, mã số DN, địa chỉ trụ sở chính DN của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông.
  • Số lượng người đại diện theo ủy quyền và tỷ lệ cổ phần, phần vốn góp tương ứng mỗi người đại diện theo ủy quyền.
  • Họ, tên, địa chỉ thường trú, Quốc tịch, Thẻ căn cước Công dân, CMND, Hộ chiếu/ Chứng thực cá nhân hợp pháp khác của từng người đại diện theo ủy quyền.
  • Thời hạn về ủy quyền tương ứng của từng người đại diện theo ủy quyền; trong đó phải ghi rõ ngày bắt đầu được ủy quyền.
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông và của người đại diện theo ủy quyền.
d) Người đại diện theo ủy quyền phải có đủ điều kiện sau:
  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
  • Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý DN.
  • Thành viên, cổ đông là công ty có phần vốn góp hay cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được phép cử vợ (chồng), cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người quản lý và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý của công ty làm người đại diện theo ủy quyền tại công ty khác.
  • Các tiêu chuẩn và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.

3.2 Trách nhiệm của người đại diện theo ủy quyền

a) Người đại diện theo ủy quyền nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tại Hội đồng thành viên, Đại HĐCĐ theo quy định của Luật DN 2014.
Mọi hạn chế của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của DN đối với người đại diện theo ủy quyền trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tương ứng tại HĐTV, Đại HĐCĐ đều không có hiệu lực đối với bên thứ ba.
b) Người đại diện theo ủy quyền phải có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của HĐTV, Đại HĐCĐ.
Người đại diện theo ủy quyền thực hiện các quyền và nghĩa vụ được ủy quyền một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền.
c) Người đại diện theo ủy quyền chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền do vi phạm các nghĩa vụ quy định tại Điều 16 của Luật DN 2014.
 Chủ sở hữu của DN, thành viên, cổ đông của công ty ủy quyền phải chịu trách nhiệm trước bên thứ ba đối với trách nhiệm phát sinh liên quan đến quyền và nghĩa vụ được thực hiện thông qua người đại diện theo ủy quyền.

Trên đây là những thông tin bài viết xoay quanh các vấn đề ủy quyền, giấy ủy quyền, người đại diện ủy quyền, hi vọng bài viết sẽ mang đến cho bạn nhiều thông tin hữu ích và giá trị.

 

>> Các bạn xem thêm doanh nghiệp là gì?


Nếu bạn còn thắc mắc gì về vấn đề này hoặc các vấn đề khác liên quan đến kế toán, thuế, thành lập doanh nghiệp hay các vấn đề pháp lý thì đừng ngần ngại liên hệ ngay Tân Thành Thịnh để được tư vấn và hỗ trợ nhé.

Với nhiều năm kinh nghiệm thực tế trong việc đồng hành hơn 20.000 doanh nghiệp ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Tân Thành Thịnh luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH Tư Vấn Doanh Nghiệp - Thuế - Kế Toán Tân Thành Thịnh

  • Địa chỉ: 340/46 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP HCM
  • SĐT: 028 3985 8888 Hotline: 0909 54 8888
  • Email: lienhe@tanthanhthinh.com

Đăng ký nhận báo giá


Thông tin khác

Điều lệ công ty tnhh 2 thành viên
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Hộ kinh doanh cá thể nộp thuế khoán
Kinh doanh dịch vụ bảo vệ
Chuyển đổi hộ kinh doanh thành công ty
Thủ tục thay đổi người đứng đầu chi nhánh công ty
Hiện bản đồ Ẩn bản đồ