Kết chuyển trong kế toán là gì? Bút toán là gì?

Kết chuyển trong kế toán là gì? Bút toán là gì? Hệ thống tài khoản kế toán là gì? Chứng từ kế toán lưu bao nhiêu năm là những khái niệm vô cùng mới lạ cho những kế toán viên mới vào nghề hoặc những người không chuyên về kế toán. Nếu bạn đang thắc mắc những câu hỏi trên thì cùng Tân Thành Thịnh giải đáp chi tiết tại ngay bài viết dưới đây nhé.

 

Kết chuyển trong kế toán là gì?

1. Kết chuyển trong kế toán là gì?

Kết chuyển kế toán là một nghiệp vụ kế toán với các công việc cộng phát sinh tất cả những loại tài khoản không có số dư cuối mỗi chu kỳ thông thường và chuyển sang những tài khoản có liên quan tới số dư cuối kỳ với mục đích làm mất đi số dư trong tài khoản đó (Loại trừ tài khoản đầu 5 trở đi)
Có thể hiểu khái niệm kết chuyển kế toán đơn giản là chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác để lập bảng cân đối kế toán hoặc các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
>> Vai trò việc kết chuyển trong kế toán
  • Vào cuối kỳ theo tháng, quý, năm kế toán cần thực hiện những bút toán kết chuyển doanh thu và chi phí cũng như khóa sổ các tài khoản để lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị... để doanh nghiệp theo dõi được các hoạt động kinh doanh.
  • Hoạt động kết chuyển kế toán sẽ giúp kế toán thực hiện được những bút toán chính xác để từ đó xác định được kết quả kinh doanh, lãi lỗ… từ đó tính được thuế TNDN phải nộp và lợi nhuận trước và sau thuế như thế nào. Khi thực hiện nghiệp vụ kết chuyển phải tuân thủ nguyên tắc ghi sổ kép.

2. Bút toán là gì?

Bút toán là quá trình ghi nhận các giao dịch kinh tế, tài chính phát sinh vào sổ sách kế toán. Một bút toán có thể gồm nhiều hạng mục mà mỗi hạng mục có thể là một định khoản nợ hoặc định khoản có.
Tổng giá trị định khoản nợ phải bằng tổng giá trị định khoản có, nếu không thì bút toán sẽ được coi là không "cân".  Các bút toán có thể ghi nhận các hạng mục duy nhất hoặc các hạng mục lặp đi lặp lại như khấu hao tài sản cố định hay khấu hao vốn.

2.1 Cách ghi chép bút toán

Có 2 cách ghi chép bút toán kế toán như sau:
  • Ghi chép bằng phần mềm kế toán: Các bút toán được nhập vào sổ phụ - các các module khác nhau trên phần mềm kế toán như là: phải thu, phải trả và tác động gián tiếp đến sổ cái kế toán của doanh nghiệp.
  • Trường hợp nếu ghi chép bằng sổ giấy: Kế toán cần phải ghi  định khoản nợ trước rồi mới ghi định khoản có.

2.2 Các loại bút toán

Có 3 loại bút toán hiện nay là: bút toán điều chỉnh, bút toán kết chuyển và bút toán khóa sổ trong doanh nghiệp.

a) Bút toán điều chỉnh

Bút toán điều chỉnh là việc thực hiện điều chỉnh các khoản kế toán như là khoản chi, khoản thu để phân bổ vào chi phí và doanh thu vào cuối kỳ kế toán để đảm bảo quá trình đo lường chính xác về doanh thu và chi phí cho doanh nghiệp.
  • Bút toán điều chỉnh khấu hao tài sản cố định: điều chỉnh việc phân bổ giá gốc của tài sản vào chi phí, chủ yếu sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng.
  • Bút toán điều chỉnh doanh thu nhận trước: điều chỉnh các khoản doanh thu có được từ việc nhận trước tiền của khách và cam kết bán hàng, cung ứng dịch vụ - dẫn đến việc phát sinh khoản nợ phải trả.
  • Bút toán điều chỉnh doanh thu chưa thu: điều chỉnh các khoản doanh thu đã phát sinh như chưa thu tiền, xử lý cùng với khoản nợ phải thu.
  • Bút toán điều chỉnh các loại chi phí trả trước: điều chỉnh các khoản chi phí đã chi ra, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của nhiều kỳ kế toán sau đó. (Như tiền thuê mặt bằng, chi phí quảng cáo, tiền bảo hiểm…)
  • Bút toán điều chỉnh các loại chi phí trả trước: điều chỉnh các khoản chi phí đã phát sinh nhưng chưa trả - xử lý cùng với khoản nợ phải trả (chi phí sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, chi phí tiền lương tháng – trả đầu tháng sau…)

b) Bút toán kết chuyển

Bút toán kết chuyển là việc thực hiện chuyển những tài khoản kế toán loại 5,6,7,8 vào tài khoản kế toán loại 9 để xác định doanh thu cho doanh nghiệp để tính thuế TNDN phải nộp và xác định được những lợi nhuận kinh doanh.
Có các loại bút toán kết chuyển là:
  • Chuyển những khoản giảm trừ doanh thu vào các tài khoản doanh thu.
  • Kết chuyển bên định khoản nợ từ những loại tài khoản chi phí để đưa vào tài khoản "CÓ" để xác định hiệu quả kinh doanh.
  • Loại bỏ những khoản chi phí không mang tính hợp lý và cộng vào mục thu nhập tính thuế.

c) Bút toán khóa sổ

Bút toán khóa sổ là những bút toán được thực hiện vào cuối kỳ kế toán, ghi nhận đầy đủ vào sổ kế toán làm căn cứ để lập các báo cáo tài chính cho doanh nghiệp.
Các bút toán khóa sổ bao gồm:
  • Phân bổ các khoản chi trả trả trước ngắn hạn và dài hạn, trích khấu hao tài sản cố định.
  • Tập hợp các khoản chi phí phát sinh và tính giá thành.
  • Kiểm kê tài sản cố định, hàng tồn kho, quỹ tiền mặt – đối chiếu với sổ phụ ngân hàng, xử lý chênh lệch thừa - thiếu.
  • Trích trước các khoản chi phí phát sinh trong năm chưa có đủ hóa đơn chứng từ.
  • Đối chiếu với công nợ xem có chênh lệch không, nếu có thì thực hiện điều chỉnh kịp thời, khấu trừ công nợ.
  • Lập dự phòng hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng đầu tư tài chính – hoàn nhập dự phòng.
  • Kết chuyển giữa 2 TK 133 và 3331 – chỉ có 1 TK có số dư.

3. Hệ thống tài khoản kế toán là gì?

Hệ thống tài khoản kế toán là một tập hợp các tài khoản kế toán được sử dụng để ghi chép, phản ánh tình trạng và sự biến động của đối tượng hạch toán kế toán chính xác theo các nghiệp vụ kế toán ở mỗi thời điểm nhất định.
Tài khoản kế toán giúp cho kế toán thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kế toán một cách nhanh chóng, chính xác và phản ảnh đầy đủ, chi tiết các nghiệp vụ kế toán.

3.1 Ký hiệu tài khoản kế toán trong doanh nghiệp

Hệ thống tài khoản kế toán hiện hành áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp ở Việt Nam được kí hiệu bằng các chữ số. Mỗi chữ số trong kí hiệu tài khoản thể hiện ý nghĩa riêng, cụ thể:
  • Số đầu tiên chỉ loại tài khoản.
  • Hai số đầu tiên thể hiện nhóm tài khoản. Ví dụ: tài khoản có hai số đầu là 15 (TK 15x) chỉ tài khoản thuộc nhóm TK "Hàng tồn kho".
  • Số thứ ba chỉ tài khoản cấp 1 thuộc nhóm được phản ánh. Ví dụ: TK 152 "Nguyên liệu, vật liệu".
  • Số thứ 4 (nếu có) chỉ tài khoản cấp 2 thuộc tài khoản được phản ánh bằng 3 số đầu. Ví dụ: TK 1521 "Vật liệu chính".

3.2 Các loại tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất hiện hành được phân thành 10 loại tài khoản sau:

a) Loại 1 - Tài sản lưu động

  • Nhóm 1 - Tiền
  • Nhóm 2 - Tài sản tài chính và đầu tư ngắn hạn
  • Nhóm 3 - Tài sản trong thanh toán
  • Nhóm 4 - Các khoản tạm ứng, chi phí trả trước
  • Nhóm 5 - Hàng tồn kho
  • Nhóm 6 - Chi sự nghiệp

b) Loại 2 - Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

  • Nhóm 1 - Tài sản cố định
  • Nhóm 2 - Các khoản đầu tư dài hạn

c) Loại 3 - Nợ phải trả

  • Nợ phải trả người bán,
  • Các khoản thuế phải nộp,
  • Nợ phải trả người lao động,
  • Các khoản phải trả khác, vay nợ thuê tài chính ...

d) Loại 4 - Nguồn vốn chủ sở hữu

  • Vốn đầu tư của Chủ sở hữu
  • Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

e) Loại 5 - Doanh thu

  • Doanh thu bán hàng hóa

f) Loại 6 - Chi phí sản xuất, kinh doanh

  • Chi phí mua hàng, nguyên vật liệu
  • Chi phí sản xuất
  • Chi phí giá vốn
  • Chi phí bán hàng
  • Chi phí quản lý Doanh nghiệp

g) Loại 7 - Thu nhập hoạt động khác

  • Thanh lý
  • Nhượng bán TSCĐ
  • Khoản tiền phạt thu được
  • Các khoản cho biếu, tặng mà DN nhận được
  • ...

h) Loại 8 - Chi phí hoạt động khác

  • Chi phí thuế TNDN phải nộp…
  • Khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm hành chính ...

i) Loại 9 - Xác định kết quả kinh doanh

  • Cuối kỳ sẽ Tập hợp toàn bộ chi phí và doanh thu của doanh nghiệp.


k) Loại 0 - Các tài khoản ngoài bảng

4. Chứng từ kế toán lưu bao nhiêu năm?

Theo điều 40 Luật kế toán thì các chứng từ kế toán phải được đưa vào lưu trữ là bản chính (bản gốc) và mỗi loại tài liệu, chứng từ sẽ có những thời hạn lưu trữ nhất định, cụ thể là:

4.1 Chứng từ phải lưu trữ tối thiểu 5 năm gồm:

Các loại tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính được lưu trữ tối thiểu 5 năm tính từ khi kết thúc kỳ kế toán năm.

4.2 Chứng từ kế toán phải lưu trữ tối thiểu 10 năm gồm:

  • Các chứng từ kế toán trực tiếp ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, bảng kê…theo mỗi kỳ kế toán.
  • Các tài liệu kế toán liên quan đến thanh lý tài sản cố  định, báo cáo quyết toán vốn đầu tư của kế toán, hồ sơ kiểm toán…

4.3 Chứng từ kế toán phải lưu trữ vĩnh viễn

  • Báo cáo tổng quyết toán ngân sách nhà nước năm đã được Quốc hội phê chuẩn.
  • Hồ sơ, báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản dự án thuộc nhóm A.
  • Tài liệu kế toán khác có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng.
Với những khái niệm về các thuật ngữ kế toán mà Công ty dịch vụ kế toán Tân Thành Thịnh cung cấp đến cho bạn hi vọng sẽ mang đến cho bạn những thông tin hữu ích và giá trị.
 

>> Các bạn xem thêm cách kê khai thuế qua mạng


Đăng ký nhận báo giá

Thông tin khác

Dịch vụ tư vấn kế toán
Tuyển dụng nhân viên kế toán tổng hợp
Chi phí nhân công thuê ngoài
Kế toán dịch vụ
Kế toán kho làm gì?
Các phương pháp sửa sai trong kế toán
Hiện bản đồ Ẩn bản đồ