Hội đồng quản trị là gì?

Hội đồng quản trị của công ty là cơ quan quản lý doanh nghiệp, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.


Hội đồng quản trị của công ty là cơ quan quản lý doanh nghiệp, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.



Hội đồng quản trị là gì?

1. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị

•             Hội đồng quản trị có quyền quyết định về chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
•             Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
•             Hội đồng quản trị có quyền quyết định về việc bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần của doanh nghiệp được quyền chào bán của từng loại;
•             Hội đồng quản trị có quyền quyết định về việc huy động thêm vốn theo hình thức khác của công ty;
•             Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty;
•             Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại Khoản 1 Điều 130 của Luật DN 2014;
•             Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật;
•             Quyết định về các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ của doanh nghiệp;
•             Hội đồng quản trị có quyền thông qua các Hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và những Hợp đồng khác có giá trị ≥ 35% Tổng GTTS được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc giá trị khác. Quy định này không áp dụng đối với hợp đồng và giao dịch quy định, tại Điểm d Khoản 2 Điều 135, Khoản 1 và Khoản 3 Điều 162 của Luật DN 2014;
•             Hội đồng quản trị có quyền trong việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị;
•             Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với GĐ/ TGĐ và người quản lý quan trọng khác của doanh nghiệp do Điều lệ công ty quy định;
•             Quyết định, tiền lương và quyền lợi khác của những người quản lý của công ty;
•             Cử người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ở công ty khác, quyết định mức thù lao và quyền lợi khác của những người đó;
•             Hội đồng quản trị có quyền giám sát, chỉ đạo GĐ/TGĐ và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;
•             Quyết định về cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, VPĐD và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;
•             Hội đồng quản trị có quyền xét, duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại HĐCĐ, triệu tập họp Đại HĐCĐ/ lấy ý kiến để Đại HĐCĐ thông qua Quyết định;
•             Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;
•             Hội đồng quản trị có quyền kiến nghị về mức cổ tức được trả;
•             Quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp;
•             Hội đồng quản trị có quyền kiến nghị về việc tổ chức lại, giải thể, yêu cầu phá sản công ty;
•             Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
•             Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định.
Theo quy định mỗi thành viên của Hội đồng quản trị sẽ có một phiếu biểu quyết.
Khi thực hiện chức năng, quyền và nghĩa vụ của mình, Hội đồng quản trị tuân thủ đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

Trong trường hợp Nghị quyết do Hội đồng quản trị thông qua trái với quy định của pháp luật hoặc Điều lệ công ty gây thiệt hại cho công ty, khi đó các thành viên tán thành thông qua Nghị quyết sẽ phải cùng chịu trách nhiệm cá nhân về Nghị quyết và phải đền bù thiệt hại cho công ty;

Đối với các thành viên có phản đối thông qua Nghị quyết nói trên sẽ được miễn trừ trách nhiệm.
Trường hợp này, cổ đông sở hữu CP của công ty liên tục trong thời hạn ít nhất 01 năm sẽ có quyền yêu cầu Hội đồng quản trị đình chỉ thực hiện Nghị quyết nói trên.

2. Nhiệm kỳ và số lượng thành viên Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị có từ 03 đến 11 thành viên. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng thành viên Hội đồng quản trị.
Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên độc lập Hội đồng quản trị của công ty không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
Số lượng, thời hạn cụ thể của nhiệm kỳ, số thành viên Hội đồng quản trị phải thường trú ở Việt Nam do Điều lệ công ty quy định.
Trường hợp tất cả thành viên Hội đồng quản trị của công ty cùng kết thúc nhiệm kỳ thì các thành viên đó tiếp tục là thành viên Hội đồng quản trị cho đến khi có thành viên mới được bầu thay thế và tiếp quản công việc, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
Trường hợp công ty cổ phần được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 134 của Luật DN 2014: Các giấy tờ, giao dịch của công ty phải ghi rõ “thành viên độc lập” trước họ, tên của thành viên Hội đồng quản trị tương ứng.
Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, quyền, nghĩa vụ, cách thức tổ chức và phối hợp hoạt động của các thành viên độc lập Hội đồng quản trị.

3. Cơ cấu, tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Hội đồng quản trị

Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc đối tượng không được quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật DN 2014;
Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh của công ty và không nhất thiết phải là cổ đông của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác.

Thành viên Hội đồng quản trị công ty có thể đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của công ty khác.
Đối với công ty con của doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ hơn 50% vốn điều lệ thì thành viên HĐQT không được là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty; không được là người có liên quan của người quản lý, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ.

4. Các tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên độc lập Hội đồng quản trị

Trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác thì theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 134 của Luật DN 2014 sẽ có các tiêu chuẩn và điều kiện sau:

Không phải là người đang làm việc cho công ty, công ty con của công ty; không phải là người đã từng làm việc cho công ty, công ty con của công ty ít nhất trong 03 năm liền trước đó.

Không phải là người đang hưởng lương, thù lao từ công ty, trừ các khoản phụ cấp mà thành viên Hội đồng quản trị được hưởng theo quy định;

Không phải là cá nhân có vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột là cổ đông lớn của công ty; là người quản lý của công ty hoặc công ty con của công ty;
Không phải là cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu ít nhất 1% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty;
Không phải là cá nhân đã từng làm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của công ty ít nhất trong 05 năm liền trước đó.
>>> Khi không còn đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên
•             Thành viên độc lập Hội đồng quản trị phải thông báo với Hội đồng quản trị về việc không còn đáp ứng đủ điều kiện và sẽ không còn là thành viên độc lập Hội đồng quản trị kể từ ngày không đáp ứng đủ điều kiện.
•             Hội đồng quản trị phải thông báo trường hợp thành viên độc lập Hội đồng quản trị không còn đáp ứng đủ điều kiện tại cuộc họp Đại HĐCĐ gần nhất hoặc triệu tập họp Đại HĐCĐ để bầu bổ sung hoặc thay thế thành viên độc lập Hội đồng quản trị đó trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận được thông báo của thành viên độc lập Hội đồng quản trị có liên quan.
>>> Tham khảo bài viết: Chủ tịch hội đồng quản trị là gì?
 
Tân Thành Thịnh Dịch Vụ thành lập công ty Nhanh Gọn – Tiết Kiệm Thời Gian
Thời gian thực hiện: Tùy theo loại hình dịch vụ mà Quý khách hàng có nhu cầu thực hiện.
Chi phí: Là sự thỏa thuận trên tinh thần hợp tác và bền vững giữa Tân Thành Thịnh và Quý khách hàng, sao cho đạt được HIỆU QUẢ công việc TỐT NHẤT.

Tân Thành Thịnh Luôn Sẵn Sàng Đồng Hành, Giúp Đỡ & Giải Quyết Các Vấn Đề Của Quý Khách Hàng
Điện thoại: 028.3985.8888
Hotline: 0909.54.8888


Thông tin khác

Thành lập công ty du lịch
Thành lập công ty mỹ phẩm cần những thủ tục gì?
Thành lập công ty vận tải như thế nào?
Thành lập công ty tư vấn du học
Thành lập công ty kinh doanh cầm đồ
Thành lập công ty bảo vệ
Hiện bản đồ Ẩn bản đồ