Doanh nghiệp sản xuất

Doanh nghiệp sản xuất là mô hình doanh nghiệp được thành lập với mục đích tận dụng các nguồn lực cần thiết, tư liệu sản xuất kết hợp với khoa học công nghệ, để tạo ra các hàng hóa đem trao đổi trong dịch vụ thương mại, cung ứng nhu cầu tiêu dùng và tiêu dùng của con người. Vậy có những loại hình công ty sản xuất nào?
Doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại là hai mô hình doanh nghiệp quan trọng trọng trong nền kinh tế thị trường. Trong đóng, doanh nghiệp sản xuất đóng vai trò thúc đẩy sự phát triển của hàng hóa.
Trong bài viết hôm nay, các bạn hãy cùng Tân Thành Thịnh tiềm hiểu doanh nghiệp sản xuất là gì? Đặc điểm của doanh nghiệp sản xuất, cũng như các loại chi phí trong doanh nghiệp sản xuất nhé!

1. Doanh nghiệp sản xuất là gì?

Doanh nghiệp sản xuất là tổ chức kinh tế hợp pháp. Là mô hình doanh nghiệp được thành lập với mục đích tận dụng các nguồn lực cần thiết, tư liệu sản xuất kết hợp với khoa học công nghệ, để tạo ra các hàng hóa đem trao đổi trong dịch vụ thương mại, cung ứng nhu cầu tiêu dùng và tiêu dùng của con người.
Quá trình sản xuất của một doanh nghiệp sản xuất dựa vào ba yếu tố cơ bản: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động để tạo ra sản phẩm.
- Sức lao động: là thể lực và trí lực của con người trong quá trình lao động.
- Đối tượng lao động: Đối tượng lao động gồm hai loại:
+ Loại thứ nhất có sẵn trong tự nhiên: Đất, đá, khoáng sản….
+ Loại thứ 2 đã qua chế biến: thép, phôi, sợi dệt, bông…
- Tư liệu lao động: Trong sản xuất, có hai loại tư liệu lao động là:
+ Bộ phận trực tiếp chịu sự tác động theo mục đích con người, tức là công cụ lao động (ví dụ: máy móc, thiết bị sản xuất…);
+ Bộ phận gián tiếp cho quá trình sản xuất (ví dụ: nhà xưởng, kho, sân bay, đường xá, phương tiện giao thông…).

1.1 Đặc điểm của loại hình doanh nghiệp sản xuất

Các doanh nghiệp sản xuất đều có một số đặc  điểm chung như:

a) Quyết định sản xuất của doanh nghiệp:

Dựa trên những nhu cầu của thị trường mà doanh nghiệp sản xuất đưa ra những quyết định trong việc sản xuất sản phẩm, nhằm cân bằng giữa cung và cầu trên thị trường.

b) Quy trình sản xuất:

Quy trình sản xuất dựa vào sự kết hợp giữa nguyên vật liệu, nhân công và các trang thiết bị để tạo nên sản phẩm.

c) Chi phí sản xuất:

Là các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất hàng hóa, gồm chi phí nhân công và nguyên vật liệu hàng hóa để điều hành phục vụ cho việc sản xuất hàng hóa.

d) Giá thành sản phẩm:

Toàn bộ chi phí để hoàn thành một số lượng hàng hóa nhất định trong thời gian nhất định.

1.2 Danh mục mã ngành nghề sản xuất

Hiện nay có rất nhiều danh mục mã ngành nghề sản xuất, khi đăng ký kinh doanh tùy theo ngành nghề mà doanh nghiệp lựa chọn sẽ đăng ký mã ngành phù hợp. Dưới đây là một số mã ngành nghề sản xuất các bạn có thể tham khảo.
- 3211 - 32110: Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết liên quan
- 3212 - 32120: Sản xuất đồ giả kim hoàn và chi tiết liên quan
- 322 - 3220 - 32200: Sản xuất nhạc cụ
- 323 - 3230 - 32300: Sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao
- 324 - 3240 - 32400: Sản xuất đồ chơi, trò chơi
- 325 - 3250: Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa, chỉnh hình và phục hồi chức năng
- 32501: Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa
- 32502: Sản xuất dụng cụ chỉnh hình, phục hồi chức năng, sản xuất hàng hoá chỉnh răng, kính mắt, kính râm, thấu kính, thấu kính hội tụ, bảo vệ mắt.
- 329 - 3290 - 32900: Sản xuất khác chưa được phân vào đâu
Nhóm này gồm:
+ Sản xuất thiết bị bảo vệ an toàn như :
  • Sản xuất quần áo chống cháy và bảo vệ an toàn,
  • Sản xuất dây bảo hiểm cho người sửa chữa điện hoặc các dây bảo vệ cho các ngành nghề khác,
  • Sản xuất phao cứu sinh,
  • Sản xuất mũ nhựa cứng và các thiết bị bảo vệ cá nhân khác (ví dụ mũ thể thao),
  • Sản xuất quần áo amiăng (như bộ bảo vệ chống cháy),
  • Sản xuất mũ bảo hiểm kim loại và các thiết bị bảo hiểm cá nhân bằng kim loại khác,
  • Sản xuất nút tai và nút chống ồn (cho bơi lội và bảo vệ tiếng ồn),
  • Sản xuất mặt nạ khí ga.
  • Sản xuất chổi, bàn chải bao gồm bàn chải là bộ phận của máy móc, bàn chải sàn cơ khí điều khiển bằng tay, giẻ lau, máy hút bụi lông, chổi vẽ, trục lăn, giấy thấm sơn, các loại chổi, bàn chải khác…
  • Sản xuất bàn chải giày, quần áo;

1.3 Loại hình doanh nghiệp sản xuất

Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp rất quan trọng, bởi vì nó ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức, vận hành cũng như khả năng huy động vốn. Cho dù doanh nghiệp của bạn sản xuất mặt hàng nào cũng cần phải lựa chọn 1 trong 5 loại hình doanh nghiệp dưới đây.

a) Doanh nghiệp tư nhân

Đây là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân toàn quyền quyết định các vấn đề doanh nghiệp của mình.
Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.

b) Công ty TNHH 1 thành viên

Công ty TNHH 1 thành viên là loại hình doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ.
Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên toàn quyền quyết định mọi hoạt động công ty. Công ty TNHH một thành viên không phát hành được cổ phiếu.

c) Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có số thành viên từ 2 đến 50 thành viên góp vốn. Các thành viên chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ công ty đã góp.
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên không phát hành được cổ phiếu.

d) Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp của công ty mà vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Những người mua cổ phần của công ty gọi là cổ đông. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa.
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.

e) Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là công ty phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty. Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.
Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
>>> Như vậy, tùy theo nhu cầu cũng như số lượng thành viên cùng tham gia sáng lập doanh nghiệp mà có thể lựa chọn một loại hình doanh nghiệp thích hợp nhất cho mình.

 

Các bạn xem thêm bảng so sánh các loại hình doanh nghiệp

2. Các nghiệp vụ kế toán trong doanh nghiệp sản xuất

Kế toán là bộ phận vô cùng quan trọng trong mỗi doanh nghiệp, trong doanh nghiệp sản xuất cũng không ngoại lệ. Vì thế để giải quyết hiệu quả các công việc của kế toán trong doanh nghiệp bạn cần phải nắm vững các nghiệp vụ sau:
 

2.1 Các nghiệp vụ liên quan đến mua nguyên vật liệu


a)  Trường hợp mua nguyên vật liệu trả tiền ngay

Nợ TK 152: giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng NVL
Nợ TK 1331: VAT, thường là 10%
Có TK 111,112, 141: tổng số tiền phải trả/đã trả NCC

b)  Trương hợp mua nguyên vật liệu công nợ

Nợ TK 1521: giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng NVL
Nợ TK 1331: VAT, thường là 10%
Có TK 331 :tổng số tiền phải trả nhà cung cấp.

c)  Khi thanh toán tiền

Nợ TK 331 tổng số tiền phải trả nhà cung cấp
Có TK 111 (nếu trả tiền mặt), 112 (nếu trả qua ngân hàng)

d)  Trường hợp đã nhận được hóa đơn của NCC nhưng đến cuối tháng hàng chưa về đến kho

-  Cuối tháng kế toán ghi
Nợ TK 151: giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng NVL
Nợ TK 1331: VAT
Có TK 111,112,331,141: tổng số tiền phải trả/đã trả NCC
-  Qua đầu tháng khi NVL về tới kho
Nợ TK 1521
 Có TK 151

e)  Mua nguyên vật liệu xuất thẳng cho SX ( Không qua kho )

-  Mua NVL không qua kho trả tiền ngay
Nợ TK 154 giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng NVL
Nợ TK 1331 VAT, thường là 10%
 Có TK 111;112 Có TK 111,112, 141: tổng số tiền phải trả/đã trả NCC
-  Mua NVL Xuất thẳng không qua kho chưa trả tiền
Nợ TK 154 giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng NVL
Nợ TK 1331 VAT, thường là 10%
Có TK 331 Nợ tiền nhà cung cấp chưa trả
Nợ TK 331 Số tiền phải trả
Có TK 111;112 Số tiền đã trả

f)  Trả nguyên vật liệu cho nhà cung cấp

Khi nhập kho đơn giá nào thì xuất kho trả với đơn giá đó, hạch toán ngược lại lúc nhập kho
Nợ TK 331, 111, 112
Có TK 152
Có TK 1331
- Thu lại tiền (nếu có)
Nợ TK 111,112
 Có TK 331

g)  Chiết khấu thương mại được hưởng từ nhà cung cấp

- Được NCC giảm vào tiền nợ phải trả
Nợ TK 331
 Có TK 152
 Có TK 1331
- Được NCC trả lại bằng tiền
Nợ TK 111, 112
Có TK 152
Có TK 1331
- Hoặc DN có thể hạch toán vào thu nhập khác
Nợ TK 331
 Có TK 711

2.2 Các nghiệp vụ mua công cụ dụng cụ


a)  Mua công cụ dụng cụ trả tiền ngay

Nợ 242 ( CCDC ngắn hạn; dài hạn )
Nợ TK 1331 Thuế VAT ( Thường là 10%)
 Có TK 111;112 ( tiền mặt, tiền ngân hàng )

b)  Mua công cụ dụng cụ chưa trả tiền ngay

Nợ TK 242 ( CCDC ngắn hạn; dài hạn )
Nợ TK 1331 Thuế VAT ( Thường là 10%)
 Có TK 331 ( công nợ chưa trả tiền ngay )

c)  Mua công cụ dụng cụ nhập kho

-  Mua CCDC nhập kho trả tiền ngay
Nợ TK 153 Giá mua ccdc chưa thuế
Nợ TK 1331 VAT thường là 10%
-  Mua CCDC nhập kho chưa trả tiền ngay
Nợ TK 153 ( CCDC ngắn hạn, dài hạn )
Nợ TK 1331 Thuế VAT ( Thường là 10%)
Có TK 331 ( công nợ chưa trả tiền ngay )
-  Trả tiền mua công cụ dụng cụ
Nợ TK 331
 Có TK 111;112

2.3  Các nghiệp vụ mua tài sản cố định


a) Mua TSCĐ trả tiền ngay

Nợ TK 211 (Nguyên giá ,giá mua + chi phí khác liên quan )
Nợ TK 1331 : Thuế VAT 10%
Có TK 112

b)  Mua TSCĐ chưa trả tiền ngay

Nợ Tk 211 ( nguyên giá, giá mua + chi phí khác liên quan )
Nợ TK 1331
Có TK 331

c)  Trả tiền mua TSCĐ

Nợ TK 331 Giá phải trả
 Có TK 112;341

2.4  Các nghiệp vụ xuất CCDC trong kho mang đi sản xuất ( phân bổ )

Nợ TK 242
 Có TK 153
Xuất NVL mang đi sản xuất ( định mức nếu có ) 154
* Giả sử 154 gồm “ 1541 NVL ; 1542 CFNC ; 1543 CCDC ( phân bổ) ; 1544 TSCĐ ( phân bổ) 1545 chi phí sxc ”
Nợ TK 154
 Có TK 152;242;214;334;3383;3384;3385 ;111;112;331;335; 153

2.5  Trường hợp nếu có phế liệu thu hồi nhập kho

Nợ TK 152 NVL
Có TK 154 Chi phí SXKD Dở dang

2.6.Thành phẩm hoàn thành nhập kho ( giá trị thành phẩm )

Nợ TK155:Số lượng thành phẩm hoàn thành
Có TK154 : Chi phí SXKD Dở dang

2.7 Bán thành phẩm

Ghi nhận doanh thu

a)  Bán thành phẩm thu tiền ngay

Nợ TK 111,112: tổng số tiền phải thu/đã thu của KH
Có TK 5112: tổng giá bán chưa VAT
Có TK 33311: VAT đầu ra, thường là 10%

b) Bán thành phẩm chưa thu tiền

Nợ TK 131 : tổng số tiền phải thu/chưa thu của KH
Có TK 5112: tổng giá bán chưa VAT
Có TK 33311: VAT đầu ra, thường là 10%

c) Thu tiền công nợ

Nợ TK 111 ( thu bằng tiền mặt), 112 (thu qua ngân hàng)
Có TK 131 : tổng số tiền phải thu/chưa thu của KH

d)  Ghi nhận giá vốn

Tùy theo DN chọn phương pháp tính giá xuất kho nào mà phần mềm chạy theo nguyên tắc đó ( thường lựa chọn phương pháp bình quân gia quyền )
Nợ TK 632
Có TK 155

e) Các khoản giảm trừ doanh thu

-  Chiết khấu thương mại
Khi khách hàng mua đạt tới một mức nào đó thì DN có chính sách chiết khấu cho khách hàng.
+  Trường hợp KH mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hoá đơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng.
+ Trường hợp KH không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng ghi trên hoá đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua. Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào Tài khoản 511.
Nợ TK 511
Nợ TK 33311
Có TK 131,111,112
+ Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 511.
Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu .
-  Hàng bán bị trả lại
+ Ghi giảm doanh thu, công nợ phải thu KH: bán giá nào thì ghi giảm công nợ giá đó
Nợ TK 511: giá bán chưa VAT
Nợ TK 33311: VAT
Có TK 131,111,112: tổng số tiền phải trả/đã trả lại cho KH
+ Giảm giá vốn: xuất kho giá nào thì bây giờ ghi giá đó
Nợ TK 155
 Có TK 632
+ Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại
Nợ TK 641
Nợ TK 1331
Có TK 331, 111,112…
-  Giảm giá hàng bán
Nợ TK 511
Nợ TK 33311
Có TK 111,112,131

3. Các loại chi phí trong doanh nghiệp sản xuất

Chi phí sản xuất là số tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra để chi mua tất cả các yếu tố đầu vào để phục vụ cho quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp. Chi phí sản xuất là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc xác định giá thành sản phẩm.
Trong doanh nghiệp sản xuất có nhiều loại chi phí và được phân loại như sau:

3.1. Phân loại theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí

Dựa vào nguyên tắc những chi phí có cùng nội dung kinh tế được xếp vào một loại, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào, lĩnh vực gì hay hoạt động mục đích gì trong sản xuất kinh doanh.
  • Chi phí nhân công
  • Chi phí nguyên vật liệu
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài
  • Chi phí khác bằng tiền

3.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mục đích và công dụng của chi phí

Căn cứ vào công dụng mục đích của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng như sau:
 
  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
  • Chi phí nhân công trực tiếp
  • Chi phí sản xuất chung
  • Chi phí vật liệu
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định
  • Chi phí nhân viên phân xưởng
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài
  • Chi phí bằng tiền khác

3.3 Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất trong kỳ

  • Chi phí cố định: là những chi phí không thay đổi tổng số so với lượng công việc hoàn thành trong phạm vi nhất định.
  • Chi phí biến đổi: là những chi phí thay đổi về tỷ lệ, tổng số so với khối lượng công việc hoàn thành.

3.4. Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ giữa đối tượng chịu chi phí

  • Chi phí gián tiếp: là chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó.
  • Chi phí trực tiếp: là chi phí có liên quan trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, tức là đối với các loại chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng nào có thể xác định được trực tiếp cho đối tượng đó.

4. Công ty tư vấn doanh nghiệp Tân Thành Thịnh

Công ty Tư vấn Thành lập doanh nghiệp - Thuế - Kế toán Tân Thành Thịnh cung cấp dịch vụ thành lập công ty tại tphcm và dịch vụ báo cáo thuế, dịch vụ kế toán giúp khách hàng thuận lợi hơn trong quá trình hoạt động của mình.

Với dịch vụ thành lập công ty tại Tân Thành Thịnh chúng tôi cung cấp toàn diện với tất cả các loại hình như: thành lập công ty CP, công ty hợp danh, công ty TNHH, DNTN…

Với đội ngũ luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệp, am hiểu pháp luật và cập nhật những quy định mới nhất giúp khách hàng có thể an tâm vào vấn đề kinh doanh của mình mà không cần lo lắng về những thủ tục hành chính rườm rà. Ngoài ra, chúng tôi còn sẵn sàng tư vấn và đồng hành cùng quý doanh nghiệp trong quá trình hoạt động để giúp doanh nghiệp hoạt động đúng định hướng, đúng pháp luật.

a) Lợi ích khi sử dụng dịch vụ thành lập công ty tại Tân Thành Thịnh

  • Được tư vấn tất cả những thủ tục, giấy tờ cần thiết và giải đáp thắc mắc của khách hàng liên quan đến Luật và thuế cho doanh nghiệp
  • Soạn thảo bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho quý khách hàng đúng quy định pháp luật;
  • Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Tư vấn, giải đáp và hỗ trợ khách hàng toàn bộ các thắc mắc về pháp lý trong quá trình hoạt động, kinh doanh.

b) Cam kết

  • Dịch vụ nhanh chóng, tiết kiệm thời gian
  • Mọi thủ tục đều được thực hiện theo đúng quy định
  • Chi phí hợp lý, cạnh tranh
  • Thái độ phục vụ chuyên nghiệp, tận tình
  • Đội ngũ nhân viên chuyên môn cao
Trên đây là những thông tin xoay quanh vấn đề Doanh nghiệp sản xuất. Hy vọng thông qua bài viết các bạn có thêm nhiều thông tin hữu ích. Mọi thắc mắc các bạn có thể liên hệ Tân Thành Thịnh để được giải đáp.
Các bạn xem thêm chi phí thành lập doanh nghiệp
Mọi thông tin chi tiết liên hệ:
Công ty TNHH Tư Vấn Doanh Nghiệp - Thuế - Kế Toán Tân Thành Thịnh
  • Địa chỉ: 340/46 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP HCM
  • SĐT: 028 3985 8888 Hotline: 0909 54 8888
  • Email: lienhe@tanthanhthinh.com
Đăng ký nhận báo giá

Thông tin khác

Thành lập công ty sản xuất bánh kẹo
Thủ tục thành lập chi nhánh công ty khác tỉnh
Thành lập công ty dịch vụ vệ sinh
Chứng chỉ hành nghề xây dựng
Thành lập công ty có lợi ích gì?
Mẫu hồ sơ năng lực công ty mới thành lập
Hiện bản đồ Ẩn bản đồ