Doanh nghiệp là gì

Doanh nghiệp là gì? Hiện nay có các loại hình doanh nghiệp và những mô hình doanh nghiệp nào? Là những vấn đề mà doanh nghiệp cần quan tâm khi có nhu cầu thành lập công ty. Hãy cùng tham khảo vấn đề này qua bài viết dưới đây.
Doanh nghiệp là gì? Hiện nay có các loại hình doanh nghiệp và những mô hình doanh nghiệp nào? Là những vấn đề được nhiều người thắc mắc với Tân Thành Thịnh. Hiểu được nỗi quan tâm của các doanh nhân về những vấn đề này, chúng tôi xin chia sẻ đến các bạn những thông tin về doanh nghiệp qua bài viết dưới đây để các bạn tiện tham khảo.

Doanh nghiệp là gì?

1. Doanh nghiệp là gì? Các loại hình doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản riêng và có trụ sở giao dịch ổn định. Doanh nghiệp phải đăng ký kinh doanh theo đúng quy định, trình tự, thủ tục hồ sơ của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

Các doanh nghiệp hiện nay đều thực hiện một quá trình kinh doanh liên tục và sản xuất hoặc cung cấp các dịch vụ thế mạnh trên thị trường để có lợi nhuận. Vì thế, các doanh nghiệp được xem là một tổ chức kinh tế vị lợi. Tuy nhiên, hiện nay trên thị trường cũng có các doanh nghiệp hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
 

>> Các loại hình doanh nghiệp trên thị trường hiện nay
Theo luật doanh nghiệp hiện hành, hiện tại có các năm loại hình doanh nghiệp được nhà nước công nhận và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi hoàn tất hồ sơ thủ tục như sau:

1.1  Doanh nghiệp tư nhân

Đây là hình thức doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân toàn quyền quyết định các vấn đề doanh nghiệp của mình. Tuy nhiên doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.

1.2  Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là doanh nghiệp phải có ít nhất 02 thành viên (là cá nhân) là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung. Các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. 

Ngoài thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn. Thành viên góp vốn chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

1.3  Công ty TNHH 1 thành viên

Công ty TNHH 1 thành viên là loại hình doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ.
Công ty TNHH một thành viên có ưu điểm là chủ sở hữu toàn quyền quyết định mọi hoạt động công ty. Chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn điều lệ đã góp. Nhược điểm là chỉ một thành viên, không phát hành được cổ phiếu.

1.4 Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có số thành viên từ 2 đến 50 thành viên góp vốn. Các thành viên chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ công ty đã góp. Nhược điểm là cũng hạn chế thành viên, không phát hành được cổ phiếu.

1.5 Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp của công ty mà vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Những người mua cổ phần của công ty gọi là cổ đông. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa.

2. Các mô hình doanh nghiệp

Căn cứ vào tính sở hữu tài sản trong doanh nghiệp cũng như phương thức hoạt động của doanh nghiệp mà có thể phân loại các mô hình doanh nghiệp như sau:

2.1 Doanh nghiệp FDI

Theo Luật Đầu tư 2014 thì doanh nghiệp FDI là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.
Doanh nghiệp FDI không phân biệt tỷ lệ vốn của bên nước ngoài góp là bao nhiêu. Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài bao gồm:
– Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
– Doanh nghiệp có cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài đầu tư (góp vốn thành lập, mua vốn góp).

a) Đặc điểm doanh nghiệp FDI

Doanh nghiệp FDI có một số đặc điểm như sau:
Thiết lập quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tới nơi được đầu tư
  • Thiết lập quyền sở hữu với quyền quản lý đối các nguồn vốn đã được đầu tư
  • FDI cũng có thể xem là sự mở rộng thị trường của các doanh nghiệp, tổ chức đa quốc gia
  • Thể hiện quyền chuyển giao công nghệ, kỹ thuật của nhà đầu tư với nước bản địa
  • Luôn luôn có sự gắn liền của nhiều thị trường tài chính và thương mại quốc tế

b) Vai trò của doanh nghiệp FDI

Doanh nghiệp FDI góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế của khu vực, quốc gia đồng thời đóng nhiều vai trò quan trọng trong việc hình thành và vận hành những mô hình, đường lối kinh tế mới, cụ thể:
  • Với mô hình hoạt động của FDI, họ có thể khai thác được nguồn tài nguyên khoáng sản và nguồn nhân công dồi dào cùng với lao động rẻ, thị trường tiêu thụ rộng lớn nên có thể mở rộng quy mô sản xuất, khai thác được lợi thế kinh tế của quy mô
  • Nâng cao năng suất, giảm giá thành sản phẩm được giảm xuống phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng
  • Tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch và phí mậu dịch của nước tiếp nhận đầu tư
  • Tạo điều kiện để khai thác được nguồn vốn từ ngoài nước, lưu thông tiền tệ
  • Thông qua việc hợp tác với doanh nghiệp nước ngoài, các doanh nghiệp FDI có thể tiếp thu được kỹ thuật công nghệ hiện đại hay tiếp thu được kính nghiệm quản lí kinh doanh của họ.
  • Tạo nhiều cơ hội việc làm, tăng tốc độ tăng trưởng của đối tượng bỏ vốn cũng như tăng kim ngạch xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế, qua đó nâng cao đời sống nhân dân.
  • Khuyến khích doanh nghiêp trong nước tăng năng lực kinh doanh, cải tiến công nghệ mới nâng cao năng suất chất lượng giảm giá thành sản phẩm do phải cạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoài.

2.2 Doanh nghiệp chế xuất là gì?

Doanh nghiệp chế xuất là những doanh nghiệp chuyên về việc sản xuất hàng hóa để xuất khẩu ra thị trường Quốc tế và phải nằm trong khu chế xuất. 100% hàng hóa do doanh nghiệp chế xuất sản xuất phải xuất khẩu ra nước ngoài và phải khai báo với cơ quan Hải quan.

a) Những chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp chế xuất

– Miễn thuế xuất nhập khẩu khi nhập khẩu hàng hóa tạo tài sản cố định, nhập khẩu nguyên liệu sản xuất, hoặc khi xuất khẩu thành phẩm ra nước ngoài.
– Không áp dụng thuế Giá trị gia tăng (VAT) đối với doanh nghiệp chế xuất.

b) Những quy định về doanh nghiệp chế xuất

– Khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chế xuất được áp dụng quy định đối với khu phi thuế quan, trừ ưu đãi riêng đối với khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu.
– Doanh nghiệp chế xuất được quy định trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc trong văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền trong trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
– Khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chế xuất được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra, vào, bảo đảm điều kiện cho sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng liên quan.
– Doanh nghiệp chế xuất được mua vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và xây dựng văn hóa doanh nghiệp, sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp.
– Doanh nghiệp chế xuất, người bán hàng cho doanh nghiệp chế xuất được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu và hải quan đối với vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam.
– Doanh nghiệp chế xuất được bán vào thị trường nội địa tài sản thanh lý của doanh nghiệp và các hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư và thương mại. Tại thời điểm bán, thanh lý vào thị trường nội địa không áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện quản lý theo điều kiện, tiêu chuẩn, kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện khi nhập khẩu, hàng hóa quản lý bằng giấy phép thì phải được cơ quan cấp phép nhập khẩu đồng ý bằng văn bản.
– Cán bộ, công nhân viên làm việc trong khu chế xuất và doanh nghiệp chế xuất khi mang ngoại hối từ nội địa Việt Nam vào khu chế xuất và ngược lại không phải khai báo hải quan.

2.3 Doanh nghiệp nhà nước là gì?

Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối được tổ chức dưới hình thức công ti Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
Doanh nghiêp nhà nước là doanh nghiệp một chủ trong trường hợp nhà nước  sở hữu toàn bộ vốn điều lệ (tức sở hữu 100%).

Doanh nghiệp nhà nước nhiều chủ sở hữu  trong trường hợp có cổ phần, vốn góp chi phối có tỉ lệ trên 50% và dưới 100%.

a) Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp nhà nước có một số đặc điểm như sau:
– Chủ đầu tư: là Nhà nước hoặc Nhà nước cùng với các tổ chức, cá nhân khác.
– Sở hữu vốn: Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ (100%) hoặc sở hữu phần vốn góp chi phối (trên 50% nhưng dưới 100% vốn điều lệ).

– Hình thức tồn tại: doanh nghiệp nhà nước có nhiều hình thức tồn tại. Nếu doanh nghiệp nhà nước do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thì có các loại hình doanh nghiệp như: công ty nhà nước, công ty cổ phần nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước.

Nếu doanh nghiệp do nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ thì có thể tồn tại dưới các loại hình doanh nghiệp sau: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
– Trách nhiệm tài sản: Doanh nghiệp nhà nước chịu trách nhiệm trong phạm vi tài sản của doanh nghiệp. Nhà nước chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi tài sản góp vốn vào doanh nghiệp.
– Tư cách pháp lý: doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân

b) Ưu nhược điểm của doanh nghiệp nhà nước

- Doanh nghiệp nhà nước có những ưu điểm sau:
  • Về vốn điều lệ: Vốn điều lệ của doanh nghiệp 100% của nhà nước, chính vì ngân sách nhà nước là nguồn đảm bảo cho nguồn vốn này. Nên có điều kiện  thuận lợi trong việc huy động vốn.
  • Về ngành sản xuất kinh doanh: Doanh nghiệp nhà nước sẽ tham gia, giải quyết những ngành nghề mà doanh nghiệp tư nhân không thể thực hiện được hoặc không muốn thực hiện
  • Về chính sách: Doanh nghiệp nhà nước được nhà nước tạo điều kiện chính sách, kinh tế, công nghệ, thuế
- Doanh nghiệp nhà nước có những nhược điểm sau:
  • Còn quá phụ thuộc vào nguồn ngân sách nhà nước, sự chỉ đạo của nhà nước. Về tính  năng động sáng tạo còn chưa phát huy được đúng với thực lực của mình.
  • Thủ tục trình, báo cáo, giải quyết công việc còn rườm rà đôi khi chưa đáp ứng được tiến độ thực tế.
GỌI NGAY TÂN THÀNH THỊNH: 0909.54.8888 - 028.3985.8888
TÂN THÀNH THỊNH LUÔN ĐỒNG HÀNH CÙNG QUÝ KHÁCH HÀNG

3. Kinh nghiệm thành lập doanh nghiệp

Tân Thành Thịnh chia sẽ với các bạn những kinh nghiệm để việc thành lập doanh nghiệp được diễn ra suôn sẻ, các bạn cần biết những kinh nghiệm sau đây:

a) Lựa chọn loại hình doanh nghiệp

Như đã chia sẻ, hiện nay có 5 loại hình doanh nghiệp mà khi thành lập doanh nghiệp thì chủ đầu tư phải lựa chọn 1 loại hình cho mình. Loại hình doanh nghiệp rất quan trọng, để giúp các cơ quan nhà nước và các đối tác, tổ chức, cá nhân khác có thể nhận biết về địa vị pháp lý của chủ thể kinh doanh đó.

Để đảm bảo quyền tự do kinh doanh và tạo điều kiện cho các chủ thể kinh doanh có thể lựa chọn một loại hình thích hợp.

b) Đặt tên cho doanh nghiệp

Bạn có thể đặt tên doanh nghiệp bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài. Tuy nhiên, khi đặt tên cần lưu ý những điều cấm sau đây:
  • Không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với các công ty khác đã đăng ký.
  • Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị…trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

c) Vốn điều lệ công ty

Vốn điều lệ là số vốn doanh nghiệp tự đăng ký để hoạt động. Thực tế không cần phải chứng minh bằng tiền mặt, tài khoản hay bất cứ hình thức nào nhưng là căn cứ và cơ sở sau này để doanh nghiệp cam kết nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ của công ty.

Vốn điều lệ không quy định số vốn tối thiểu và tối đa ngoại trừ những ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định.

d) Chọn mã ngành khi thành lập công ty

Việc lựa chọn số ngành nghề kinh doanh không bị hạn chế. Hãy chuẩn bị tất cả ngành nghề kinh doanh dự định hoạt động và ngành nghề kinh doanh liên quan mà tương lai có thể hoạt động. Trong danh sách ngành nghề, chọn ra 1 ngành chính.

>> Các bạn xem thêm danh sách mã ngành kinh doanh

e) Địa chỉ đặt trụ sở công ty

Địa chỉ trụ sở công ty là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp nên phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, xác định được gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Một địa chỉ có thể đăng ký nhiều công ty mà không phải chia làm các phòng khác nhau.

Trên đây là những thông tin xoay quanh vấn đề doanh nghiệp là gì? Hy vọng thông qua bài viết có thể cung cấp nhiều thông tin cần thiết cho quý khách hàng. Mọi vấn đề về thành lập công ty các bạn có thể liên hệ với Tân Thành Thịnh để được giải đáp và hỗ trợ tận tình.

 

Đăng ký tư vấn

Mọi thắc mắc, Quý khách vui lòng liên hệ
CÔNG TY TNHH TÂN THÀNH THỊNH

  • 340/46 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh
  • 028.3985.8888 - Hotline: 0909.54.8888
  • lienhe@tanthanhthinh.com  www.tanthanhthinh.com 

Thông tin khác

Kinh nghiệm kinh doanh văn phòng phẩm
Thuế giá trị gia tăng là gì?
Doanh nghiệp mới thành lập cần làm gì?
Quy trình thành lập công ty
Hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh qua mạng
Kinh doanh quán internet có cần giấy phép kinh doanh không?
Hiện bản đồ Ẩn bản đồ