Chứng chỉ hành nghề xây dựng

Chứng chỉ hành nghề xây dựng là một trong những văn bằng bắc buộc mỗi cái nhân/ tổ chức phải có để đảm bảo tiêu chuẩn khi hoạt động trong nhóm ngành nghề xây dựng cho điều kiện, việc cấp phép dựa trên những tiêu chuẩn, quy định của pháp luật. Vậy có những chứng chỉ hành nghề xây dựng nào? Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng là gì? Cùng Tân Thành Thịnh tìm hiểu và giải đáp chi tiết tại bài viết dưới đây nhé.
Vậy có những chứng chỉ hành nghề xây dựng nào? Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng là gì? Đối tượng được cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng là những ai? Cùng Tân Thành Thịnh tìm hiểu và giải đáp chi tiết tại bài viết dưới đây nhé.

1. Chứng chỉ hành nghề là gì?

Chứng chỉ hành nghề là văn bản/ chứng chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc hội nghề nghiệp cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp theo quy định của pháp luật để hoạt động trong một ngành, nghề nhất định nào đó.
Không phải ai cũng có thể được cấp chứng chỉ hành nghề nếu không được đào tạo bài bản và có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm theo đúng quy định của pháp luật.

1.1 Chứng chỉ hành nghề xây dựng là gì?

Chứng chỉ hành nghề xây dựng là văn bằng được Bô Xây Dựng cấp cho các cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam khi và chỉ khi đáp ứng đầy đủ những ngành nghề hoạt động tương đương.

Có rất nhiều chứng chỉ hành nghề xây dựng khác nhau, mỗi cá nhân cần xác định định hướng nghề nghiệp của riêng mình và trang bị những chứng chỉ hành nghề xây dựng phù hợp để tạo thuận lợi cho việc thăng tiến trong sự nghiệp làm nghề của mình.

1.2 Quy định cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng

Ngành nghề xây dựng là một ngành nghề có điều kiện, do đó khi hoạt động trong nhóm ngành này bạn bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề đầy đủ (trừ nhóm ngành không yêu cầu). Sau đây là những quy định cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng bạn cần lưu ý:

a) Đối tượng cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng

Nếu bạn thuộc một trong những nhóm đối tượng dưới đây thì bắt buộc phải có giấy chứng nhận ngành nghề xây dựng mới được hoạt động:
  • Giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng.
  • Chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng.
  • Chủ nhiệm khảo sát xây dựng.
  • Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng.
  • Tư vấn giám sát thi công xây dựng.
  • Chủ trì lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

b) Thời gian có hiệu lực của chứng chỉ

Chứng chỉ hành nghề xây dựng có hiệu lực 05 năm khi cấp lần đầu hoặc cấp Điều chỉnh hạng chứng chỉ, gia hạn chứng chỉ.
Riêng đối với chứng chỉ hành nghề của cá nhân nước ngoài, hiệu lực được xác định theo thời hạn được ghi trong giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 05 năm.

c) Hoạt động xây dựng không yêu cầu chứng chỉ hành nghề

Khoản 3 - Điều 62 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định về nhóm ngành nghề xây dựng hoạt động độc lập, không cần phải có chứng chỉ hành nghề gồm:
  • Thiết kế, giám sát hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình.
  • Thiết kế, giám sát công tác hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa, nội thất và các công việc tương tự khác không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình.
  • Các hoạt động xây dựng đối với công trình cấp IV, công viên cây xanh, đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông.
  • Cá nhân không có chứng chỉ hành nghề được tham gia các hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực phù hợp với chuyên ngành được đào tạo, phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động và không được hành nghề độc lập, không được đảm nhận chức danh theo quy định phải có chứng chỉ hành nghề.

1.2 Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng

Mỗi cá nhân, tổ chức được cấp giấy chứng chỉ hành nghề xây dựng khi và chỉ khi đáp ứng những điều kiện quan trọng và bắt buộc dưới đây:

a) Điều kiện chung:

  • Cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật
  • Có giấy phép cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
  • Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề

b) Điều kiện về ngành nghề tương ứng:

  • Hạng I: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên.
  • Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 04 năm trở lên.
  • Hạng III: Có trình độ chuyên môn phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp.

c) Hoàn thành yêu cầu sát hạch

Các cá nhân phải hoàn thành các yêu cầu sát hạch đối với lĩnh vực, ngành nghề cụ thể đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thì sẽ được hợp thức hóa các quy định pháp luật và sở hữu các chứng chỉ hành nghề nhất định.
Thông thường chứng chỉ hành nghề có hiệu lực tối đa 05 năm, mỗi cá nhân phải thường xuyên trau dồi năng lực của bản thân để thực hiện những kỳ sát hạch tiếp theo để khẳng định tay nghề, năng lực chuyên môn.

2. Các chứng chỉ hành nghề xây dựng

Nếu bạn là người đam mê và theo đuổi với sự nghiệp xây dựng thì bắt buộc phải sở hữu những “tấm vé” thông hành chứng chỉ hành nghề này.
Tân Thành Thịnh xin chia sẻ đến quý khách hàng những chứng chỉ hành nghề xây dựng phổ biến hiện nay như sau:

2.1 Chứng chỉ hành nghề giám sát xây dựng hạng 1

Chứng chỉ hành nghề giám sát xây dựng hạng 1 là bản đánh giá năng lực cá nhân tham gia hoạt động xây dựng được Bộ Xây Dựng công nhận theo NĐ 59/2015 và TT số 17/2016. Có giá trị 5 năm trên toàn quốc ký hiệu mã chứng chỉ là BXD-số chứng chỉ (ví dụ BXD-00001234)
Các chứng chỉ hành nghề giám sát xây dựng hạng 1:
+/ Chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng
  • Chứng chỉ hành nghề khảo sát địa chất công trình
  • Chứng chỉ hành nghề khảo sát địa hình công trình
  • Chứng chỉ hành nghề khảo sát trắc địa công trình
  • Chứng chỉ hành nghề khảo sát thủy văn công trình
+/ Chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng
+/ Chứng chỉ hành nghề thiết kế, Thẩm tra thiết kế xây dựng
+/ Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng: Chứng chỉ hành nghề giám sát và hoàn thiện công trình dân dụng
+/ Chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng
+/ Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
+/ Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng

2.2 Chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 2,3

Là bản đánh giá năng lực cá nhân tham gia hoạt động xây dựng được SXD công nhận theo NĐ 59/2015 và TT số 17/2016. Có giá trị 5 năm trên toàn quốc ký hiệu mã chứng chỉ được BXD phân theo từng Tỉnh, TP (ví dụ: ở TPHCM mã được ký hiệu bắt đầu bằng 3 chữ số đầu theo TP HCM là HCM, ở Bắc Ninh là BAN... mã số được xem tại TT số 17/2016)
Các chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 2,3 gồm có:
  • Kỹ Sư Định giá xây dựng
  • Giám sát Dân dụng và Công nghiệp
  • Giám sát lắp đặt thiết bị Công trình, Công Nghệ
  • Giám sát công trình giao thông cầu
  • Giám sát công trình giao thông đường sắt
  • Giám sát công trình giao thông hầm
  • Giám sát công trình NN&PTNT
  • Giám sát công trình Cảng
  • Giám sát công trình đường bộ
  • Hạ tầng kỹ thuật cấp, thoát nước
  • Hạ tầng kỹ thuật chất thải rắn
  • Khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn
  • Khảo sát địa hình
  • Kiểm định xây dựng công trình cầu
  • Kiểm định công trình xây dựng DD&CN
  • Kiểm định công trình đường sắt
  • Kiểm định công trình giao thông đường bộ
  • Kiểm định công trình NN&PTNT
  • Kiểm định công trình đường thủy
  • Kiểm định Hạ tầng kỹ thuật cấp, thoát nước
  • Kiểm định Hạ tầng kỹ thuật chất thải rắn
  • Thiết kế An toàn PCCN
  • Thiết kế Cấp thoát nước
  • Thiết kế công trình Cầu
  • Thiết kế Điện - Cơ điện
  • Thiết kế Hầm
  • Thiết kế Thông gió - cấp thoát nhiệt
  • Thiết kế Công trình GT đường bộ
  • Thiết kế Công trình GT đường sắt
  • Thiết kế Kết cấu công trình DD&CN
  • Thiết kế Kiến trúc công trình
  • Thiết kế Quy hoạch xây dựng
  • Thiết kế cảng đường thủy
  • Thiết kế công trình NN&PTNT
  • Thiết kế Hạ tầng kỹ thuật cấp, thoát nước
  • Thiết kế Đường dây trạm biến áp
  • Thiết kế Hạ tầng kỹ thuật chất thải rắn
  • Quản lý dự án

3. Điều kiện thành lập công ty xây dựng

Ngành nghề xây dựng là những ngành nghề có điều kiện và đặc biệt có yêu cầu cao về hồ sơ năng lực để tham gia các dự án đấu thầu. Do đó, khi thành lập công ty xây dựng phải có những điều kiện bắt buộc mỗi cá nhân/ tổ chức phải tuân thủ.

3.1 Điều kiện về việc lựa chọn ngành kinh doanh

Các nhóm ngành kinh doanh trong ngành xây dựng gồm:
  • Nhóm 1: Giám sát thi công
  • Nhóm 2: Thiết kế công trình
  • Nhóm 3: Thiết kế xây dựng
  • Nhóm 4: Tư vấn thiết kế hạng mục công trình
  • Nhóm 5: Xây nhà dân dụng
  • Nhóm 6: Xây lắp công trình đường bộ
  • Nhóm 7: Xây dụng công trình dân dụng, san lắp mặt bằng….
Mỗi ngành nghề có những quy định và điều kiện riêng. Tùy vào ý tưởng kinh doanh, khả năng và tiềm lực của bạn mà lựa chọn nhóm ngành nghề phù hợp.

Đối với các công ty đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh liên quan đến lĩnh vực xây dựng trong 4 nhóm ngành đầu tiên thì BẮT BUỘC PHẢI CÓ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ TƯƠNG ỨNG khi tư vấn thành lập công ty hoặc bổ sung ngành nghề xây dựng, vì đây là nhóm ngành kinh doanh có điều kiện.
Và nước lại đối với 3 nhóm ngành sau cùng thì không cần phải có chứng chỉ hành nghề mà chỉ cần đăng ký ngành nghề kinh doanh theo mã ngành cấp 4 là hoàn tất thủ tục.

3.2 Điều kiện về vốn điều lệ thành lập công ty

Ngành, nghề xây dựng không thuộc nhóm ngành nghề yêu cầu vốn pháp định khi đăng ký kinh doanh nên khi thành lập công ty xây dựng KHÔNG CẦN CHỦ DOANH NGHIỆP CHỨNG MINH vốn điều lệ và cũng không yêu cầu mức vốn nào cố định.
Tuy nhiên, vốn điều lệ sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động công ty, đặc biệt là ảnh hưởng tới năng lực của công ty khi tham gia dự thầu và đấu thầu. Vì thế phải lựa chọn một mức vốn PHÙ HỢP để vừa đảm bảo mang lại hiệu quả hoạt động kinh doanh, vừa thực hiện đúng quy định pháp luật.
Để lựa chọn được mức vốn phù hợp với ngành nghề xây dựng hãy liên hệ công ty tư vấn thành lập doanh nghiệp Tân Thành Thịnh để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, vốn điều lệ ảnh hưởng tới mức thuế môn bài doanh nghiệp phải đóng hàng năm như sau:
  • Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng mức thuế môn bài: 3 triệu đồng /1 năm.
  • Vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống mức thuế môn bài: 2 triệu đồng/ 1 năm.

3.3 Điều kiện về người thành lập công ty xây dựng

Người đại diện/ thành lập công ty xây dựng sẽ chịu mọi trách nhiệm liên quan đến vận hành và phát triển của doanh nghiệp trước pháp luật, đối tác, khách hàng… Vì thế người thành lập công ty phải đáp ứng những điều kiện sau đây:
  • Là người Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, đáp ứng được yêu cầu về tư cách pháp nhân.
  • Chủ công ty/ doanh nghiệp là công dân Việt Nam/ người nước ngoài định cư tại Việt Nam: Các doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập công ty kinh doanh.
  • Doanh nhân nước ngoài có quốc tịch là các nước thành viên WTO: Thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam, Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài, Thành lập CNDN, VPĐD tại Việt Nam.
Các bạn xem thêm thủ tục thành lập công ty xây dựng

4. Tư vấn thành lập công ty xây dựng Tân thành Thịnh

Công ty Tân Thành Thành là một trong những đơn vị cung cấp dịch vụ thành lập công ty tại TPHCM, uy tín và chất lượng. Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn và đăng ký thành lập công ty, Tân Thành Thịnh đã trở thành địa chỉ tin cây được nhiều khách hàng “chọn mặt gửi vàng” đồng hành trong việc thành lập công ty đủ các điều kiện pháp lý và hỗ trợ tốt trong việc kinh doanh.

Ngoài việc tư vấn chuyên sâu những kiến về vấn đề thành lập công ty xây dựng để đảm bảo mang lại những quyền lợi tối ưu nhất cho đối tác, khách hàng, đội ngũ nhân sự Tân Thành Thịnh còn phụ trách soạn thảo hồ sơ, theo dõi tiến độ và xử lý vấn đề phát sinh cho đến khi doanh nghiệp đi vào hoạt động ổn định.

4.1 Quy trình tiếp nhận thành lập công ty xây dựng

Để tiết kiệm thời gian của khách hàng cũng như hoàn tất những thủ tục thành lập công ty nhanh nhất để doanh nghiệp đi vào ổn định và hoạt động thì Tân Thành Thịnh xin gửi tới quý khách hàng quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ thành lập công ty xây dựng như sau:
  • Bước 1: Tiếp nhận thông tin, tư vấn khách hàng về mọi vấn đề liên quan đến pháp lý và quyền lợi, nghĩa vụ thành lập công ty xây dựng.
  • Bước 2: Chuẩn bị những giấy tờ liên quan, soạn thảo hồ sơ thành lập công ty.
  • Bước 3: Đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ thành lập công ty xây dựng.
  • Bước 4: Đại diện doanh nghiệp thực hiện hoàn tất cả thủ tục sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

4.2 Cam kết dịch vụ

  • Không phát sinh thêm bất kỳ chi phí nào.
  • Thời gian hoàn thành hồ sơ nhanh chóng.
  • Đảm bảo đúng những quy định pháp luật.
  • Tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc liên quan, đặc biệt là vốn điều lệ và thủ tục thành lập.
  • Hỗ trợ trọn gói thủ tục, hồ sơ.
  • Đồng hành và hỗ trợ xử lý những vấn đề phát sinh.
Trên đây là những thông tin bài viết về chứng chỉ hành nghề công ty xây dựng, hi vọng bài viết sẽ mang đến những thông tin hữu ích và giá trị cho bạn.

Nếu bạn còn thắc mắc gì những vấn đề trên hay đang tìm kiếm một đơn vị thành lập công ty uy tín vui lòng liên hệ trực tiếp Tân Thành Thịnh để được hỗ trợ nhanh nhất nhé. Với kinh nghiệm hơn 17 năm trong lĩnh vực kế toán, thuế doanh nghiệp, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn.

 
Các bạn xem thêm chi phí thành lập công ty
Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ:
Công ty TNHH Tư Vấn Doanh Nghiệp - Thuế - Kế Toán Tân Thành Thịnh
  • Địa chỉ: 340/46 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP HCM
  • SĐT: 028 3985 8888 | Hotline: 0909 54 8888
  • Email: lienhe@tanthanhthinh.com
 
Đăng ký nhận báo giá

Thông tin khác

Thành lập công ty sản xuất bánh kẹo
Doanh nghiệp sản xuất
Thủ tục thành lập chi nhánh công ty khác tỉnh
Thành lập công ty dịch vụ vệ sinh
Thành lập công ty có lợi ích gì?
Mẫu hồ sơ năng lực công ty mới thành lập
Hiện bản đồ Ẩn bản đồ