Chứng chỉ hành nghề là gì?

Chứng chỉ hành nghề là gì? Một số ngành nghề hiện nay bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề mới được hoạt động. Vì thế trong lúc thành lập doanh nghiệp thì người đại diện pháp luật, những người quản lý, điều hành công ty phải có chứng chỉ hành nghề trong các nhóm ngành nghề có điều kiện theo quy định.

Vậy chứng chỉ hành nghề là gì? Tại sao một số ngành nghề phải có chứng chỉ hành nghề mới được hoạt động? Cùng Tân Thành Thịnh tìm hiểu chi tiết ở bài viết dưới đây nhé.


Chứng chỉ hành nghề là gì?

 

Chứng chỉ hành nghề là Văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc hội nghề nghiệp cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp theo quy định của pháp luật để hoạt động trong một ngành nghề nào đó.

Không phải ai cũng có thể được cấp chứng chỉ hành nghề nếu không tham gia những lớp học huấn luyện, bồi lượng nâng cao trình độ theo quy định.
Sau khi hoàn tất các khóa huấn luyện, cá nhân sẽ được đánh giá và kiểm tra trình độ chuyên môn, kinh nghiệm kỹ và chỉ được cấp chứng nhận hành nghề khi đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật.
Vì thế chứng chỉ hành nghề không phải giấy chứng nhận về chuyên môn của người hành nghề. Đây được xem là công cụ để giám sát, đánh giá được năng lực thực hiện cũng như đạo đức của người hành nghề.
>> Vì sao một số ngành nghề yêu cầu chứng chỉ hành nghề
Theo quy định của pháp luật, đối với một số ngành kinh doanh có điều kiện bắt buộc doanh nghiệp phải có những chứng chỉ hành nghề liên quan để đánh giá về trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp thì mới cấp phép hoạt động.
Đây là điều kiện ràng buộc để đảm bảo trong suốt quá trình kinh doanh, công ty có nghĩa vụ để công ty đảm bảo rằng những nhân sự vận hành doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ những điều kiện về chứng chỉ hành nghề nhằm tuân thủ đạo đức nghề nghiệp cũng như tăng tính chịu trách nhiệm của cả cá nhân và doanh nghiệp.
Chứng chỉ hành nghề thường có thời hạn ngắn từ 1-3 năm tùy theo thâm niên của người hành nghề. Vì thế đây là động lực để giúp người hành nghề luôn thường xuyên học tập, tham gia huấn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn, cập nhật những thông tin mới nhất về ngành nghề để mang lại những hiệu quả cao trong công việc.
Trong quá trình hoạt động, nếu người hành nghề vi phạm những quy định trong chứng chỉ hành nghề có thể bị thu hồi chứng chỉ hành nghề hoặc không được cấp lại và có thể sẽ không được tiếp tục hành nghề. Điều này giúp mỗi người có trách nhiệm hơn trong nghề nghiệp của mình. 

Tân Thành Thịnh, xin được chia sẽ với các ban những loại chứng chỉ hành nghề cần được bổ sung theo quy định đối với một số loại hình kinh doanh như sau:

2. Chứng chỉ hành nghề Kế Toán là gì?

Chứng chỉ hành nghề kế toán (CPA - Certified Public Accountants) là giấy chứng nhận hành nghề kế toán được Bộ Tài Chính cấp khi đã trả qua một kỳ thi đạt chuẩn của Bộ Tài Chính. Chứng chỉ này là cơ sở để xác định năng lực, phẩm chất của một kế toán viên xem có phù hợp với những yêu cầu mà nhà tuyển dụng đưa ra.

Không phải ai cũng bắt buộc phải có chứng chỉ kế toán nhưng để trở thành một kế toán chuyên nghiệp và thành công với sự nghiệp kế toán của mình thì bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề kế toán.

2.1 Tại sao phải có chứng chỉ hành nghề Kế Toán?

Chứng chỉ kế toán như là một cơ sở để đánh giá năng lực của mỗi kế toán viên thông qua các tiêu chuẩn quy định của nhà nước.

Hiện nay thì một nhân viên kế toán có thể có hoặc không có chứng chỉ này đều có thể làm việc được trong doanh nghiệp, nhưng khi xác định bạn sẽ theo đuổi công việc này ở các công ty dịch vụ kế toán và tiến xa hơn trên con đường sự nghiệp của mình thì chứng chỉ hành nghề kế toán là một tiêu chí cần thiết và quan trọng.

Ngoài ra, chứng chỉ kế toán còn giúp cho nhà nước dễ dàng quản lý được những công việc và hoạt động của bạn trong ngành nghề kế toán này.

Khi sở hữu chứng chỉ hành nghề kế toán, bạn sẽ có nhiều sự lựa chọn hơn về con đường tiến thân và lập nghiệp của mình mà không bị giới hạn.

2.2 Đối tượng bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề Kế Toán

Đối với doanh nghiệp bình thường thì kế toán viên có thể có hoặc không có chứng chỉ hành nghề đều có thể thực hiện được công việc của mình. Tuy nhiên đối với các vị trí công việc sau thì bắt buộc phải có chứng chỉ kế toán:

  • Kế toán trưởng
  • Kế toán viên được thuê từ công ty dịch vụ kế toán
  • Chủ sở hữu doanh nghiệp kế toán, kiểm toán

2.3 Điều kiện sở hữu chứng chỉ hành nghề Kế Toán

Không phải ai cũng dễ dàng có thể sở hữu được các chứng chỉ hành nghề kế toán, sau đây là các điều kiện, tiêu chuẩn bắt buộc phải có nếu muốn sở hữu chứng chỉ hành nghề kế toán:
  • Có bằng kế toán viên tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các khối chuyên ngành như kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng.
  • Thời gian công tác làm việc thực tế về kế toán, kiểm toán, tài chính ít nhất là 36 tháng. Thời gian được tính kể từ tháng tốt nghiệp được ghi trên bằng tốt nghiệp đại học cho tới khi điền thông tin đăng ký dự thi.
  • Bạn không nằm trong diện đối tượng quy định ở khoản 1 và 2, điều 51 của luật kế toán Việt Nam.
  • Trung thực, có đạo đức nghề nghiệp và tuân thủ đúng pháp luật quy định…. là những tố chất cần rèn luyện để trở thành một kế toán chuyên nghiệp sau này.

3. Chứng chỉ hành nghề Dược là gì?

“Lương Y như từ mẫu” là bởi vì nghề Y Dược là một trong những nghề liên quan trực tiếp tới sinh mệnh con người, và cực kỳ “nhạy cảm” nên bắt buộc người hành nghề trong lĩnh vực này bắt buộc cần phải có chứng chỉ để chứng minh năng lực của mình.

Vì thế, chứng chỉ hành nghề Dược là giấy chứng nhận hành nghề Dược bằng văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho các cá nhân có đủ trình độ chuyên môn, đáp ứng đủ các điều kiện theo theo quy định của pháp luật thực hiện các công việc liên quan đến nghề Dược.

3.1 Tại sao phải có chứng chỉ hành nghề Dược?

Chứng chỉ hành nghề dược như là một cơ sở để đánh giá năng lực của mỗi trình dược viên hoặc người thực hiện các công việc liên quan trọng ngành dược thông qua các tiêu chuẩn quy định của nhà nước.

Đây là điều kiện ràng buộc để đảm bảo trong suốt quá trình hành nghề, các cá nhân có trách nhiệm cũng như nghĩa vụ của mình trong công việc để đem đến những thành công nhất định.

Đồng thời chứng chỉ hành nghề dược cũng giúp mỗi cá nhân nỗ lực hơn trong việc trau dồi bản thân và phát triển sự nghiệp của mình theo đúng giá trị của ngành Y – Dược.

3.2 Đối tượng bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề Dược

  • Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
  • Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán lẻ thuốc.
  • Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
  • Người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

3.3 Điều kiện sở hữu chứng chỉ hành nghề Dược

 

Theo Điều 13 Luật Dược 2016, các cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề Dược phải đáp ứng những điều kiện cụ thể sau:

a) Có văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận chuyên môn

Cá nhân phải được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam bằng các chứng nhận chuyên môn phù hợp với vị trí công việc và cơ sở kinh doanh dược tương đương bao gồm:
  • Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược (Bằng dược sỹ)
  • Bằng tốt nghiệp đại học ngành y đa khoa.
  • Bằng tốt nghiệp đại học ngành y học cổ truyền hoặc đại học ngành dược cổ truyền.
  • Bằng tốt nghiệp đại học ngành sinh học.
  • Bằng tốt nghiệp đại học ngành hóa học.
  • Bằng tốt nghiệp cao đẳng ngành dược.
  • Bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược.
  • Bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp ngành y.
  • Bằng tốt nghiệp trung cấp y học cổ truyền hoặc dược cổ truyền.
  • Văn bằng, chứng chỉ sơ cấp dược.
  • Giấy chứng nhận về lương y, giấy chứng nhận về lương dược, giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận khác về y dược cổ truyền được cấp trước ngày 01/01/2017.

b) Có thời gian thực hành tại cơ sở kinh doanh dược hay các bộ phân tương đương

  • Đối với người có văn bằng chuyên môn thì thời gian thực hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
  • Đối với người có trình độ chuyên khoa sau đại học phù hợp với phạm vi hành nghề thì được giảm thời gian thực hành theo quy định của Chính phủ.
  • Đối với người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược do không có giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề dược (hoặc kể từ ngày có giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược gần nhất) thì không yêu cầu thời gian thực hành nhưng phải cập nhật kiến thức chuyên môn về dược.
c) Có giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề dược do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
Cá nhân phải được cấp chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe đề hành nghề dược sĩ mới được cấp giấy chứng nhận hành nghề. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe do các cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
d) Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án; trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến hoạt động dược theo bản án, quyết định của Tòa án.
  • Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

4. Chứng chỉ hành nghề Luật Sư là gì?

Chứng chỉ hành nghề luật sư là văn bằng được Bộ Tư Pháp kết hợp với các Tổ chức Luật Sư cấp sau khi thông qua kết quả kiểm ta tập sự hành nghề luật sư. Để được cấp giấy chứng chỉ hành nghề luật sư bạn cần tham gia lớp huấn luyện đào tạo luật sư tại Học Viện Tư Pháp.

Để hành nghề luật sư cần cả một quá trình nỗ lực để rèn luyện, mài dũa bản thân để có thể đáp ứng đủ tiêu chuẩn hành nghề luật sư, có chứng chỉ hành nghề luật sư và gia nhập một đoàn luật sư trên lãnh thổ Việt Nam.

4.1 Đối tượng bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề Luật Sư

Đối tượng bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề luật sư gồm:
  • Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.
  • Người được miễn tập sự hành nghề luật sư.

4.2 Điều kiện sở hữu chứng chỉ hành nghề Luật Sư

Điều kiện được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư gồm có:

a) Người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư phải có đủ các tiêu chuẩn

Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc.
Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật.
Đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư,.
Có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.

b) Có văn bản cam kết về đạo đức

Có cam kết về quá trình phấn đấu về việc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi làm việc cuối cùng của người đó trước thời điểm đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc của công an xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú thì được xem là đúng quy định pháp luật.

c) Không thuộc một trong những trường hợp “CẤM” của pháp luật trong việc cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư

  • Không đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 của Luật luật sư.
  • Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.
  • Không thường trú tại Việt Nam.
  • ....

5. Chứng chỉ hành nghề Kiến Trúc Sư là gì?

Chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư là chứng chỉ được cấp bởi Bộ xây dựng hoặc Sở xây dựng đối với những người có đủ điều kiện để có thể thực hiện kế kiến trúc, quy hoạch xây dựng các công trình. Chứng chỉ này là một bản đánh giá đánh giá năng lực chuyên môn, là điều kiện và quyền hạn để các cá nhân tham gia hoạt động kiến trúc, quy hoạch xây dựng.

5.1 Đối tượng bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề Kiến Trúc Sư

  • Cá nhân là công dân Việt Nam, người nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng hợp pháp tại Việt Nam và người Việt Nam định cư ở nước ngoài có nhu cầu được cấp chứng chỉ kiến trúc sư, có đầy đủ điều kiện về năng lực tương ứng với lĩnh vực xin đăng ký hành nghề.
  • Cá nhân là người nước ngoài hay người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài cấp nếu như vẫn còn giá trị sử dụng thì sẽ được công nhận để hành nghề. Khi thực hiện hành nghề kiến trúc sư tại Việt Nam, những cá nhân này sẽ phải gửi bản dịch chứng chỉ hành nghề của mình sang tiếng Việt có chứng thực hợp pháp gửi cho Sở Xây dựng tỉnh/thành phố nơi cá nhân đó hành nghề biết để quản lý.
  • Cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thiết kế kiến trúc công trình.
  • Chủ thể thiết kế quy hoạch xây dựng.
  • Cá nhân là cán bộ công chức đang thực hiện các công việc quản lý hành chính Nhà nước thì sẽ không được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.

5.2 Điều kiện sở hữu chứng chỉ hành nghề Kiến Trúc Sư

Để sở hữu chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư thì các cá nhân cần phải đáp ứng những điều kiện sau đây:

a) Điều kiện chung

  • Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định hiện hành của pháp luật.
  • Có nơi cư trú hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Đối với người nước ngoài cũng như người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có giấy phép cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
  • Tốt nghiệp chuyên ngành kiến trúc hoặc quy hoạch xây dựng.
  • Tham gia kì thi sát hạch.

b) Điều kiện về chuyên môn

Với từng hạng thì kiến trúc sư có những yêu cầu về kinh nghiệm và chuyên môn khác nhau, cụ thể như sau:
  • Hạng I:
Cá nhân có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có tối thiểu 7 năm thời gian kinh nghiệm tham gia những công việc phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ.
Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra, thẩm định thiết kế phần việc có liên quan đến nội dung đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư của tối thiểu 02 công trình cấp II và đã tham gia thiết kế, thẩm tra, thẩm định thiết kế tối thiểu 01 công trình cấp I trở lên cùng loại.
  • Hạng II:
Cá nhân có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có tối thiểu 5 năm thời gian kinh nghiệm tham gia những công việc phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ.
Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra, thẩm định thiết kế phần việc có liên quan đến nội dung đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư của tối thiểu 05 công trình cấp III và đã tham gia thiết kế, thẩm tra, thẩm định thiết kế tối thiểu 01 công trình cấp II trở lên cùng loại.
  • Hạng III:
Cá nhân có trình độ chuyên môn phù hợp, có tối thiểu 3 năm thời gian kinh nghiệm đối với trình độ đại học hoặc 5 năm thời gian kinh nghiệm đối với trình độ cao đẳng/trung cấp tham gia các công việc phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề.
Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra, thẩm định thiết kế phần việc có liên quan đến nội dung đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư của tối thiểu 03 công trình cấp III hoặc 05 công trình cập IV cùng loại

6. Chứng chỉ hành nghề spa là gì?

Chứng chỉ hành nghề spa là văn bằng chứng nhận chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh spa đã tham gia hoàn thành một khóa đào tạo spa chuyên nghiệp và đáp ứng đủ điều kiện vận hành cơ sở kinh doanh. Chứng chỉ hành nghề spa hợp lệ là chứng chỉ do Bộ Lao động, Thương binh & Xã hội chứng nhận.
Thông thường chứng chỉ spa thường yêu cầu bắt buộc đối với các chủ sở hữu hoặc người đại diện pháp luật của spa, đối với các kỹ thuật viên spa thường không yêu cầu. Tuy nhiên mỗi kỹ thuật viên nên sở hữu cho mình “vũ khí” chứng chỉ này để có cơ hội tìm được những môi trường, cơ hội làm việc tốt hơn cho mình.

6.1 Đối tượng bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề spa

Chứng chỉ spa thường bắt buộc đối với các đối tượng sau đây:
  • Những người muốn kinh doanh trong lĩnh vực làm đẹp – thẩm mỹ.
  • Chủ cơ sở spa, người đại diện pháp luật cho các spa.
  • Kỹ thuật viên spa có thể học để sở hữu chứng chỉ hành nghề để có cơ hội làm việc ở môi trường tốt hơn nhưng có yêu cầu chứng chỉ.

6.2 Các loại chứng chỉ hành nghề spa

Có 3 loại chứng chỉ hành nghề spa chính là: Chứng chỉ quốc tế, chứng chỉ được Bộ LĐTB và XH cấp, chứng chỉ do các trung tâm dạy nghề cấp. Mỗi loại chứng chỉ sẽ có những điều kiện khác nhau. Tuy nhiên điều kiện chung là hoàn thành những khóa học và đáp ứng điều kiện tốt nghiệp từ những quy định của chứng chỉ yêu cầu.

a) Chứng chỉ quốc tế:
Đây là loại chứng chỉ hành nghề Spa được ban hành bởi các hội đồng, đơn vị tổ chức có quy mô và được xem là chuyên gia nói chung trong lĩnh vực thẩm mỹ viện, chăm sóc sắc đẹp và sức khỏe. Một số đơn vị, tổ chức cấp chứng chỉ quốc tế về lĩnh vực Spa nổi tiếng và uy tín có thể kể đến như: CIBTAC, ITEC, CIDESCO,...

b) Chứng chỉ được Bộ LĐTB và XH cấp:
Đây là loại chứng chỉ có tính pháp lý và giá trị thông dụng đúng nghĩa nhất được Bộ Lao động Thương binh và Xã hội cấp theo đúng quy định và pháp luật Việt Nam. Đây cũng là chứng chỉ được công nhận và chấp thuận trong quá trình kiểm tra hoặc phê duyệt cho một tổ chức, cá nhân có nhu cầu kinh doanh ở lĩnh vực thẩm mỹ viện - làm đẹp nói chung.

c) Chứng chỉ do các trung tâm dạy nghề cấp:

Đối với loại chứng nhận này là cá nhân đăng ký tham gia khóa học tại trung tâm spa có đào tạo nghề được cấp phép đạo tạo. Khi hoàn thành khóa học cá nhân sẽ được cấp chứng chỉ hành nghề cho spa. Giấy chứng nhận này chỉ đóng vai trò như một giấy xác nhận hoàn thành khóa học và có kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực đó.

7. Chứng chỉ hành nghề xây dựng?

Chứng chỉ hành nghề xây dựng là văn bằng được Bô Xây Dựng cấp cho các cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam khi và chỉ khi đáp ứng đầy đủ những ngành nghề hoạt động tương đương.

Có rất nhiều chứng chỉ hành nghề xây dựng khác nhau, tùy vào nhu cầu, chuyên môn và trình độ của bạn mà tham gia sát hạch ở lĩnh vực tương ứng để được cấp giấy chứng chỉ hành nghề.

7.1 Các loại chứng chỉ hành nghề xây dựng

Các chứng chỉ hành nghề xây dựng gồm có:

  • Kỹ Sư Định giá xây dựng

  • Giám sát Dân dụng và Công nghiệp

  • Giám sát lắp đặt thiết bị Công trình, Công Nghệ

  • Giám sát công trình giao thông cầu

  • Giám sát công trình giao thông đường sắt

  • Giám sát công trình giao thông hầm

  • Giám sát công trình NN&PTNT

  • Giám sát công trình Cảng

  • Giám sát công trình đường bộ

  • Hạ tầng kỹ thuật cấp, thoát nước

  • Hạ tầng kỹ thuật chất thải rắn

  • Khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn

  • Khảo sát địa hình

  • Kiểm định xây dựng công trình cầu

  • Kiểm định công trình xây dựng DD&CN

  • Kiểm định công trình đường sắt

  • Kiểm định công trình giao thông đường bộ

  • Kiểm định công trình NN&PTNT

  • Kiểm định công trình đường thủy

  • Kiểm định Hạ tầng kỹ thuật cấp, thoát nước

  • Kiểm định Hạ tầng kỹ thuật chất thải rắn

  • Thiết kế An toàn PCCN

  • Thiết kế Cấp thoát nước

  • Thiết kế công trình Cầu

  • Thiết kế Điện - Cơ điện

  • Thiết kế Hầm

  • Thiết kế Thông gió - cấp thoát nhiệt

  • Thiết kế Công trình GT đường bộ

  • Thiết kế Công trình GT đường sắt

  • Thiết kế Kết cấu công trình DD&CN

  • Thiết kế Kiến trúc công trình

  • Thiết kế Quy hoạch xây dựng

  • Thiết kế cảng đường thủy

  • Thiết kế công trình NN&PTNT

  • Thiết kế Hạ tầng kỹ thuật cấp, thoát nước

  • Thiết kế Đường dây trạm biến áp

  • Thiết kế Hạ tầng kỹ thuật chất thải rắn

  • Quản lý dự án

7.2 Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng

Sau đây là các điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng như sau:

a) Điều kiện chung:

  • Cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật
  • Có giấy phép cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
  • Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề

b) Điều kiện về ngành nghề tương ứng:

  • Hạng I: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên.

  • Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 04 năm trở lên.

  • Hạng III: Có trình độ chuyên môn phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp.

c) Hoàn thành yêu cầu sát hạch

Các cá nhân phải hoàn thành các yêu cầu sát hạch đối với lĩnh vực, ngành nghề cụ thể đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thì sẽ được hợp thức hóa các quy định pháp luật và sở hữu các chứng chỉ hành nghề nhất định.
Thông thường chứng chỉ hành nghề có hiệu lực tối đa 05 năm, mỗi cá nhân phải thường xuyên trau dồi năng lực của bản thân để thực hiện những kỳ sát hạch tiếp theo để khẳng định tay nghề, năng lực chuyên môn.

 

>> Các bạn xem thêm thủ tục thành lập công ty xây dựng cần hồ sơ gì?

8. Đào tạo và cấp chứng chỉ hành nghề kế toán

Tùy thuộc tính chất của ngành nghề và nhu cầu quản lý nhà nước xác định cụ thể những ngành nghề mà người hoạt động trong ngành nghề ấy phải có chứng chỉ hành nghề.

Doanh nghiệp kinh doanh các ngành nghề theo quy định phải có chứng chỉ hành nghề đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần thì một trong những người quản lý điều hành doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề về các ngành nghề đó.


Nếu bạn có nhu cầu sở hữu chứng chỉ ngành nghề kế toán để bổ sung hồ sơ năng lực chuyên môn của bản thân, có cơ hội làm việc ở những môi trường tốt hơn thì liên hệ ngay Tân Thành Thịnh để được tư vấn và hỗ trợ trong việc cấp chứng chỉ hành nghề kế toán.

Trên đây là bài viết về các chứng chỉ hành nghề. Hi vọng bài viết sẽ mang đến cho bạn nhiều thông tin hữu ích. Nếu bạn còn thắc mắc gì về các vấn đề trên hoặc đang cần tìm kiếm một đơn vị đào tạo và cấp chứng chỉ hành nghề kế toán thì liên hệ ngay Tân Thành Thịnh nhé.

Với kinh nghiệm hơn 17 năm trong lĩnh vực kế toán, thuế doanh nghiệp và đào tạo kế toán chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ:

 

>> Các bạn xem thêm hướng dẫn cách kê khai thuế


Công ty TNHH Tư Vấn Doanh Nghiệp - Thuế - Kế Toán Tân Thành Thịnh

  • Địa chỉ: 340/46 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP HCM

  • SĐT: 028 3985 8888 | Hotline: 0909 54 8888

  • Email: lienhe@tanthanhthinh.com

Đăng ký nhận báo giá


Thông tin khác

Thành lập công ty sản xuất bánh kẹo
Doanh nghiệp sản xuất
Thủ tục thành lập chi nhánh công ty khác tỉnh
Thành lập công ty dịch vụ vệ sinh
Chứng chỉ hành nghề xây dựng
Thành lập công ty có lợi ích gì?
Hiện bản đồ Ẩn bản đồ