Chuẩn mực kế toán là gì?

Chuẩn mực kế toán là những quy định do tổ chức có trách nhiệm thực hiện nghiên cứu và ban hành để làm cơ sở thống nhất các hoạt động kế toán trong một phạm vi quốc gia. Chuẩn mực kế toán làm cơ sở cho việc lập là giải trình các thông tin trên các hồ sơ, chứng từ của doanh nghiệp, đặc biệt là báo cáo tài chính.
Vậy khái niệm chuẩn mực kế toán là gì? Có bao nhiêu chuẩn mực kế toán? Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán giống và khác nhau như thế nào? Cùng Tân Thành Thịnh tìm hiểu chi tiết ở bài viết này nhé.

1. Chuẩn mực kế toán là gì? Đặc điểm chuẩn mực kế toán

Theo điều 8 Luật kế toán Việt Nam thì chuẩn mực kế toán Việt Nam bao gồm những nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Chuẩn mực kế toán hay còn gọi là VAS (Vietnam Accounting Standars) do Bộ Tài Chính ban hành.

Chuẩn mực kế toán quốc tế là những qui định, hướng dẫn cần được tôn trọng và tuân thủ đúng khi thực hiện các công việc kế toán và giải trình các thông tin trong các báo cáo sao cho đảm bảo tính minh bạch của các sổ sách, hồ sơ và chứng từ.
Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế đã được thiết lập bao gồm: Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) cho khu vực tư nhân, hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS), hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế về trình bày báo cáo tài chính (IFRS)…

Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) đã được thay thế vào năm 2001 bởi các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS).
Vậy hiểu cơ bản thì chuẩn mực kế toán là những nguyên tắc, những quy định, những hướng dẫn được soạn thảo và ban hành từ tổ chức có trách nhiệm nhất định để thống nhất các hoạt động kế toán trong một phạm vi quốc gia, khu vực hay toàn cầu để đảm bảo mang lại những thông tin chính xác và minh bạch.

1.1 Vì sao phải sử dụng chuẩn mực kế toán

Mỗi nghiệp vụ kinh doanh của doanh nghiệp sẽ có những đặc thù riêng, nếu không có chuẩn mực kế toán thì rất khó để nhà nước quản lý được doanh nghiệp.

Đồng thời các báo cáo tài chính sẽ không theo một quy định, một quy tác nào cả dẫn đến những nhà đầu tư, những chủ doanh nghiệp, những người quan tâm đến các báo cáo tài chính sẽ không có những nhận định, những phân tích chính xác để đưa ra những quyết định đầu tư.

Vì lý do đó, bắt buộc chuẩn mực kế toán phải được thiết lập và soạn thảo để mang đến những quy định chung giúp mang đến những lợi ích cho doanh nghiệp, cho chủ đầu tư và đồng thời giúp các công ty kiểm toán, kế toán thực hiện các báo cáo tài chính tuân thủ theo những quy định để nhà nước dễ dàng quản lý.

Khi chuẩn mực kế toán được ban hành thì các báo cáo tài chính ngày càng có giá trị và tăng thêm niềm tin với người đọc báo cáo, chuẩn mực kế toán giúp ngăn ngừa được các nguy cơ gian lận trong việc lập và giải trình báo cáo tài chính.

1.2 Đặc điểm chuẩn mực kế toán Việt Nam

  • Các chuẩn mực kế toán Việt Nam được ban hành trên cơ sở các chuẩn mực kế toán quốc tế. Việc này giúp cho hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam sớm đạt được những công nghệ quốc tế.
  • Số lượng chuẩn mực kế toán của Việt Nam được ban hành gồm 26 chuẩn mực, số lượng chuẩn mực này chưa tương đương với số lượng chuẩn mực quốc tế (38 chuẩn mực) nên còn thiếu nhiều chuẩn mực tương đương để bắt kịp xu hướng quốc tế.

1.3 Nguyên tắc chuẩn mực kế toán Việt Nam

Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam được xây dựng theo nguyên tắc:
  • Dựa trên cơ sở các chuẩn mực kế toán do IASC công bố.
  • Phù hợp với điều kiện phát triển của nền kinh tế thị trường Việt Nam.
  • Phù hợp với hệ thống luật pháp, trình độ, kinh nghiệm kế toán của Việt Nam.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam phải đơn giản, rõ ràng và tuân thủ các qui định về thể thức ban hành văn bản pháp luật Việt Nam.
  • Bố cục chuẩn mực: Mỗi chuẩn mực kế toán bao gồm 2 phần là qui định chung và nội dung chuẩn mực.
  • Phần qui định chung gồm: Mục đích, nội dung cơ bản, phạm vi áp dụng và các thuật ngữ sử dụng trong chuẩn mực. Phần nội dung: Mỗi nội dung được thành lập đoạn riêng và ghi số liên tục.
Chuẩn mực kế toán tạo ra một hệ thống các quan điểm hành xử thống nhất cho tất cả các Kế toán viên trước các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.

1.4 Vai trò của chuẩn mực kế toán đối với sự phát triển kinh tế

Các chuẩn mực kế toán là một hành lang pháp lý có tác dụng quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam như sau:
  • Chuẩn mực kế toán giúp nhà đầu tư, công ty đưa ra các quyết định kinh doanh và đầu tư kịp thời, đúng đắn.
  • Tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
  • Giúp hội nhập kế toán Việt Nam với thế giới.
  • Quản lý tài chính ở tầm vĩ mô của Nhà nước.
  • Góp phần phát triển hoạt động kế toán, kiểm toán ở Việt Nam.

1.5 Có bao nhiêu chuẩn mực kế toán Việt Nam

Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam gồm 26 chuẩn mực đã được Bộ tài chính ban hành qua 5 đợt gồm 5 Quyết định và 6 Thông tư, cụ thể như sau:

a) Đợt 1: Ban hành ngày 31/12/2001 gồm 4 chuẩn mực sau:

  1. Chuẩn mực kế toán số 02 Hàng tồn kho.
  2. Chuẩn mực kế toán số 03 Tài sản cố định hữu hình.
  3. Chuẩn mực kế toán số 04 Tài sản cố định vô hình.
  4. Chuẩn mực kế toán số 14 Doanh thu và thu nhập khác.

b) Đợt 2: Ban hành ngày 31/12/2002 gồm 6 chuẩn mực sau:

  1. Chuẩn mực kế toán số 01 - Chuẩn mực chung.
  2. Chuẩn mực kế toán số 06 - Thuê tài sản.
  3. Chuẩn mực kế toán số 10 - ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái.
  4. Chuẩn mực kế toán số 15 - Hợp đồng xây dựng.
  5. Chuẩn mực kế toán số 16 - Chi phí đi vay.
  6. Chuẩn mực kế toán số 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

c) Đợt 3: Ban hành ngày 30/12/2003 gồm 6 chuẩn mực sau:

  1. Chuẩn mực kế toán số 05 - Bất động sản đầu tư.
  2. Chuẩn mực kế toán số 07 - Các khoản đầu tư vào công ty liên kết.
  3. Chuẩn mực kế toán số 08 - Thông tin tài chính về những khoản vốn góp LD.
  4. Chuẩn mực kế toán số 21 - Trình bày báo cáo tài chính.
  5. Chuẩn mực kế toán số 25 - BCTC hợp nhất và k.toán khoản ĐT vào cty con.
  6. Chuẩn mực kế toán số 26 - Thông tin về các bên liên quan.
d) Đợt 4: Ban hành ngày 15/02/2005 gồm 6 chuẩn mực sau:
  1. Chuẩn mực kế toán số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
  2. Chuẩn mực kế toán số 22 - Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự.
  3. Chuẩn mực kế toán số 23 - Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
  4. Chuẩn mực kế toán số 27 - Báo cáo tài chính giữa niên độ.
  5. Chuẩn mực kế toán số 28 - Báo cáo bộ phận.
  6. Chuẩn mực kế toán số 29 - Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót.

e) Đợt 5: Ban hành ngày 28/12/2005 gồm 4 chuẩn mực sau:

  1. Chuẩn mực kế toán số 11 - Hợp nhất kinh doanh.
  2. Chuẩn mực kế toán số 18 - Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng.
  3. Chuẩn mực kế toán số 19 - Hợp đồng bảo hiểm.
  4. Chuẩn mực kế toán số 30 - Lãi trên cổ phiếu.

2. Chuẩn mực kế toán về chi phí là gì?

Chuẩn mực kế toán về chi phí là chuẩn mực kế toán số 16: chi phí đi vay. Chuẩn mực kế toán về chi phí đi quay quy định chung về các nguyên tắc, phương pháp kế toán đối với chi phí đi vay.

2.1 Mục đích kế toán về chi phí

Chuẩn mực kế toán 16 quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với chi phí đi vay, gồm:
  • Ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
  • Vốn hoá chi phí đi vay khi các chi phí này liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng. Hoặc sản xuất tài sản dở dang làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.

2.2 Nguyên tắc kế toán về chi phí

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định nguyên tắc kế toán các khoản chi phí như sau:
  • Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.
  • Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có khả năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn.
  • Mỗi doanh nghiệp chỉ có thể áp dụng một trong hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ.
  • Doanh nghiệp khi đã lựa chọn phương pháp kế toán thì phải áp dụng nhất quán trong một năm tài chính. Trường hợp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ kế toán phải kiểm kê để xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ.
  • Kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố, tiền lương, nguyên vật liệu, chi phí mua ngoài, khấu hao TSCĐ…
  • Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán, thì chúng không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.
  • Các tài khoản phản ánh chi phí không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.

3. Chuẩn mực kế toán về doanh thu là gì?

Chuẩn mực kế toán về doanh thu là chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu và thu nhập khác. Chuẩn mực kế toán doanh thu quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác để làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.

3.1 Nghiệp vụ áp dụng chuẩn mực kế toán doanh thu

Chuẩn mực kế toán doanh thu áp dụng trong kế toán các khoản doanh thu và thu nhập khác phát sinh từ các giao dịch và nghiệp vụ sau:
  • Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào.
  • Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán.
  • Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.

3.2 Nội dung chuẩn mực kế toán doanh thu

  • Xác định doanh thu.
  • Nhận biết giao dịch.
  • Ghi nhận doanh thu bán hàng.
  • Doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia.
  • Thu nhập khác.

4. Chuẩn mực kế toán hàng tồn kho

Chuẩn mực kế toán hàng tồn kho là chuẩn mực kế toán số 02. Chuẩn mực kế toán hàng tồn kho quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho. Đặc biệt là giá gốc của hàng hóa.

4.1 Nội dung chuẩn mực kế toán hàng tồn kho

  • Xác định giá trị hàng tồn kho.
  • Giá gốc hàng tồn kho.

4.2 Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho

  • Tính theo giá đích danh.
  • Tính theo phương pháp bình quân gia quyền.
  • Tính theo phương pháp nhâp trước xuất sau.
  • Tính theo phương pháp nhập sau xuất trước.

5. Sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Trước khi tìm hiểu về sự khác biệt của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán thì chúng ta cùng tìm hiểu về chế độ kế toán là gì nhé.

5.1 Chế độ kế toán là gì?

Chế độ kế toán là những tổng quan những quy định, hướng dẫn cụ thể và rõ ràng nhất về các nghiệp vụ kế toán trong phạm vi một số công việc hay một lĩnh vực ngành nghề nhất định.
Chế độ kế toán do các cơ quan ban ngành, đơn vị quản lý nhà nước về kế toán hay các tổ chức được ủy quyền có trách nhiệm xây dựng và ban hành.
Hiện nay có 5 chế độ kế toán được áp dụng trên năm cơ sở căn cứ có tính pháp lý (năm thông tư) như sau:
  • Thông tư số 132/2018/TT-BTC được áp dụng cho chế độ kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC được áp dụng cho chế độ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC được áp dụng cho chế độ kế toán của doanh nghiệp.
  • Thông tư số 107/2017/TT-BTC được áp dụng cho chế độ kế toán của các đơn vị hành chính - sự nghiệp.
  • Thông tư số 177/2015/TT-BTC được áp dụng cho chế độ kế toán của bảo hiểm tiền gửi tại Việt Nam.

5.2 Phân biệt chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán

Sau đây là các đặc điểm giúp bạn phân biệt được chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.

a) Hình thức

  • Chuẩn mực kế toán: có hình thức kế toán cụ thể theo những quy định chung.
  • Chế độ kế toán: không áp đặt về hình thức kế toán, doanh nghiệp tự do sử dụng hệ thống tài khoản cũng như các biểu mẫu,… phù hợp với đặc thù doanh nghiệp.
Ví dụ chuẩn mực về tài khoản tiền mặt kế toán thì quy định với mã số là 111. Còn chế độ kế toán thì có thể tự quy định mã số tài khoản.

b) Hệ thống tài khoản

Chế độ kế toán chỉ quy định về hình thức của các báo cáo tài chính theo mà không quy định về hệ thống tài khoản kế toán. Doanh nghiệp được phép tự tạo ra hệ thống tài khoản kế toán để phù hợp hơn với yêu cầu về báo cáo tài chính cũng như báo cáo quản trị.
Ngược lại chuẩn mực kế toán quy định hệ thống tài khoản với những mã số chung nhất định

c) Quy định báo cáo tài chính

Chuẩn mực kế toán quy định báo cáo tài chính không bắt buộc phải có báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu như chế độ kế toán.

d) Quy định tài sản

Chuẩn mực kế toán chỉ cho phép đánh giá lại tài sản cố định là bất động sản, nhà xưởng và thiết bị trong trường hợp có quyết định của Nhà nước, đưa tài sản đi góp vốn liên doanh, liên kết, chia tách, sáp nhập doanh nghiệp và không được ghi nhận phần tổn thất tài sản hàng năm.

Chế độ kế toán quy định doanh nghiệp được phép đánh giá lại tài sản theo giá thị trường và được xác định phần tổn thất tài sản hàng năm. Đồng thời doanh nghiệp được ghi nhận phần tổn thất này theo quy định tại chế độ kế toán IAS 36.

e) Quy định về lợi thế thương mại

Chuẩn mực kế toán 11 quy định lợi thế thương mại được phân bổ dần trong thời gian không quá 10 năm kể từ ngày mua trong giao dịch hợp nhất kinh doanh.

Chế độ kế toán IFRS 03 quy định doanh nghiệp phải đánh giá giá trị lợi thế thương mại tổn thất.
Trên đây là những thông tin bài viết xoay quanh vấn đề về chuẩn mực kế toán, hi vọng bài viết sẽ mang đến những thông tin hữu ích và giá trị cho bạn.

 
Các bạn xem thêm kê khai thuế

Nếu bạn còn thắc mắc gì những vấn đề trên vui lòng liên hệ trực tiếp Công ty dịch vụ kế toán Tân Thành Thịnh để được hỗ trợ nhanh nhất nhé. Với kinh nghiệm hơn 17 năm trong lĩnh vực kế toán, thuế doanh nghiệp, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn.

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ:
Công ty TNHH Tư Vấn Doanh Nghiệp - Thuế - Kế Toán Tân Thành Thịnh
Địa chỉ: 340/46 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP HCM
SĐT: 028 3985 8888 | Hotline: 0909 54 8888
Email: lienhe@tanthanhthinh.com
 
Đăng ký nhận báo giá

Thông tin khác

Doanh nghiệp chế xuất có phải kê khai thuế GTGT không?
Phạt chậm nộp báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN
Kế toán ngân hàng
Thủ tục đăng ký thuế cho doanh nghiệp mới thành lập
Tra cứu mã số thuế
Hướng dẫn cách định khoản kế toán
Hiện bản đồ Ẩn bản đồ