Các loại hình doanh nghiệp

Có các loại hình doanh nghiệp nào? Tôi muốn thành lập doanh nghiệp nhưng không biết lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào phù hợp? Theo luật doanh nghiệp 2014 thì có 4 loại hình doanh nghiệp phổ biến. Hãy cùng, Tân Thành Thịnh tìm hiểu trong bài viết so sánh các loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay nhé.

Có những loại hình doanh nghiệp nào? Bạn đang tìm hiểu việc thành lập doanh nghiệp nhưng chưa biết chọn loại hình nào? Trong bài viết này, Tân Thành Thịnh sẽ chia sẽ với các bạn các loại hình doanh nghiệp hiện nay và so sánh đặc điểm các loại hình doanh nghiệp, giúp quý khách hàng có thể lựa chọn cho mình loại hình phù hợp.



Các loại hình doanh nghiệp

1. Loại hình doanh nghiệp là gì?

Loại hình doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp 2014 là hình thức kinh doanh mà các cá nhân, tổ chức lựa chọn, có 4 loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay: công ty cổ phần, công ty tnhh, doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh.

Tùy theo, mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có ưu nhược điểm riêng và hồ sơ thủ tục đăng ký thành lập cũng khác nhau.

1,1 Đặc điểm các loại hình doanh nghiệp

Tân Thành Thịnh chia sẽ với các bạn đặc điểm của 4 loại hình doanh nghiệp hiện nay, các bạn xem bên dưới nhé.

a) Loại hình công ty cổ phần

Theo quy định tại Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014, Công ty cổ phần (Công ty CP) là: Một loại hình công ty, trong đó Vốn Điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau nên được gọi là cổ phần.

  • Các thành viên góp vốn được gọi là cổ đông. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa.

  • Các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác (Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật doanh nghiệp)

  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

  • Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

  • Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

Cái nhìn từ phía nhà đầu tư thì các loại hình doanh nghiệp hiện này cho phép họ được chia sẻ rủi ro trong kinh doanh và tìm kiếm lợi nhuận cao hơn. Nên công ty cổ phần đang là lựa chọn của nhiều nhà đầu tư.

b) Loại hình công ty TNHH

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014, công ty TNHH được chia thành 2 loại hình nhỏ đó là: Công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên.

+ Công ty TNHH một thành viên:

Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu. >> Các bạn xem thêm thủ tục thành lập công ty tnhh 1 thành viên

+ Công ty TNHH 2 thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên là doanh nghiệp, trong đó:

  • Số lượng thành viên tối thiểu là 2 và không vượt quá 50;
  • Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phiếu.


c) Loại hình công ty hợp danh

Theo điều 177 – Chương VI – Luật Doanh Nghiệp, công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung.

  • Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn.

  • Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.

  • Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.

  • Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

  • Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.


 d) Doanh nghiệp tư nhân

Theo Chương VIII-Điều 188 Luật Doanh Nghiệp 2014 về việc, thành lập doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

  • Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

  • Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.

  • Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

  • Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

1.1 Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân

Theo quy định của Luật Doanh Nghiệp 2020, doanh nghiệp tư nhân có những đặc điểm sau đây:
Điều 189 quy định về vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân như sau:

  • Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký.

  • Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và tài sản khác, đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.

  • Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

  • Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán.

  • Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh. 

 1,2. Các quy định về thành lập doanh nghiệp

Theo Luật doanh nghiệp 2014 chương II về nội dung thành lập doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký, vốn điều lệ, góp vốn, thành lập chi nhanh, con dấu, định giá tài sản..

Điều 18. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp
1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
4. Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình theo điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh, từ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào một trong các mục đích sau đây: 
a) Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả những người quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;
b) Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
c) Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị.

Điều 20. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân.
Điều 21. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp danh
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên.
4. Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên.
5. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
Điều 22. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên.
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
Điều 23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;
b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
Điều 24. Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp.
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có).
3. Ngành, nghề kinh doanh.
4. Vốn điều lệ; vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân.
5. Các loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần.
6. Thông tin đăng ký thuế.
7. Số lượng lao động.
8. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh.
9. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

2. So sánh các loại hình doanh nghiệp

TÂN THÀNH THỊNH so sánh các loại hình doanh nghiệp, giúp quý khách hàng tham khảo để lựa chọn cho mình loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất.  Bảng so sánh chi tiết các loại hình công ty, doanh nghiệp Việt Nam dựa trên các tiêu chí như chủ sở hữu, thành viên góp vốn, vốn điều lệ, tư cách pháp nhân...

2,1 Cách viết tên các loại hình doanh nghiệp

Cách viết tên các loại hình doanh nghiệp
Công ty cổ phần Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên Công ty Hợp Danh Doanh nghiệp tư nhân
Công ty CP Công ty TNHH 1 TV Công ty TNHH 2 TV Công ty HD DNTN

2,2 So sánh về chủ sở hữu

Về chủ sở hữu doanh nghiệp
Công ty cổ phần Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên Công ty Hợp Danh Doanh nghiệp tư nhân
từ 3 trở lên 1 ít nhất 2 - 50 ít nhất 2 1
  • Công ty TNHH 1 thành viên chỉ có duy nhất 1 chủ sở hữu là cá nhân hoặc tổ chức;
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có thể có nhiều đồng chủ sở hữu (có thể là cá nhân hoặc tổ chức), tối thiểu là 2 và tối đa không quá 50 đồng chủ sở hữu;
  • Chủ sở hữu công ty cổ phần chính là cổ đông của công ty (có thể là cá nhân hoặc tổ chức), tối thiểu là 3 và không giới hạn số lượng cổ đông tối đa;
  • Chủ sở hữu công ty hợp danh là cá nhân và được gọi là thành viên hợp danh. Công ty hợp danh có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty;
  • Doanh nghiệp tư nhân chỉ có 1 chủ sở hữu duy nhất là cá nhân, được gọi là chủ doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

So với 3 hình doanh nghiệp còn lại, việc không cho phép tổ chức làm chủ sở hữu trong công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân cũng là 1 hạn chế, khiến nhiều cá nhân, tổ chức không mấy mặn mà khi lựa chọn thành lập 2 loại hình doanh nghiệp này.

2,3 Số lượng thành viên

Về số lượng thành viên
Công ty cổ phần Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên Công ty Hợp Danh Doanh nghiệp tư nhân
từ 3 trở lên 1 ít nhất 2 - 50 ít nhất 2 1

  • Công ty TNHH 1 thành viên chỉ có duy nhất 1 thành viên (là cá nhân, tổ chức) góp vốn thành lập doanh nghiệp;
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được thành lập bởi tối thiểu là 2 và tối đa là 50 thành viên (là cá nhân hoặc tổ chức);
  • Công ty cổ phần: Cổ đông tham gia góp vốn có thể là cá nhân, tổ chức; số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không giới hạn số lượng;
  • Công ty hợp danh: Có tối thiểu 2 thành viên hợp danh là cá nhân và ngoài ra có thể có thêm các thành viên góp vốn. Như vậy, công ty hợp danh không bị giới hạn tối đa số lượng thành viên cùng góp vốn vào công ty;
  • Doanh nghiệp tư nhân: Chỉ có duy nhất 1 thành viên góp vốn là cá nhân, gọi là chủ doanh nghiệp tư nhân.

So với doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH 1 thành viên chỉ có 1 thành viên góp vốn, thì việc công ty cổ phần, công TNHH 2 thành viên trở lên và công ty hợp danh được quyền có nhiều thành viên tham gia góp vốn vào doanh nghiệp là điều kiện rất thuận lợi, giúp doanh nghiệp này có thể huy động vốn từ nhiều cá nhân, tổ chức khi có nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. 

2,4 Tư cách pháp nhân

Về tư cách pháp nhân
Công ty cổ phần Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên Công ty Hợp Danh Doanh nghiệp tư nhân
Không

Trong các loại hình doanh nghiệp, chỉ mỗi doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.
Vậy, ưu điểm và bất lợi xoay quanh tư cách pháp nhân là gì?
a) Ưu điểm khi có tư cách pháp nhân:

  • Sự tách bạch giữa tài sản công ty và tài sản cá nhân;
  • Thành viên công ty sẽ được nhân danh công ty để thực hiện các hoạt động như: ký kết hợp đồng nhân danh công ty, thực hiện việc quản lý công ty...;
  • Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được quyền khởi kiện, yêu cầu tòa án giải quyết các tranh chấp thương mại với pháp nhân khác.

c) Bất lợi khi không có tư cách pháp nhân:

  • Không có sự tách biệt giữa tài sản cá nhân và tài sản công ty. Chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề tài chính của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản cá nhân;

Trong quan hệ tố tụng, doanh nghiệp tư nhân không được nhân danh mình để tham gia với tư cách độc lập, mà tư cách tham gia là của Chủ doanh nghiệp tư nhân.

2,5 Vốn điều lệ

Về vốn/vốn điều lệ
Công ty cổ phần Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên Công ty Hợp Danh Doanh nghiệp tư nhân
Giới hạn Giới hạn Giới hạn Giới hạn Không tách biệt

Như đã chia sẻ, doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, nên tài sản công ty và tài sản chủ doanh nghiệp là một. Vì thế, vốn điều lệ của doanh nghiệp tư nhân là toàn bộ tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân, không phải chỉ giới hạn trong số vốn góp như các loại hình còn lại. >> Các bạn xem thêm tư cách pháp nhân là gì

2,6 Trách nhiệm về tài sản

Về trách nhiệm tài sản
Công ty cổ phần Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên Công ty Hợp Danh Doanh nghiệp tư nhân
Tách biệt Tách biệt Tách biệt Tách biệt Không tách biệt

Tân Thành Thịnh sẽ liệt kê trách nhiệm theo từng loại hình để bạn dễ dàng tham khảo thông tin, cụ thể:

  • Doanh nghiệp tư nhân:

Chế độ chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp tư nhân được đánh giá cá nhất trong 5 loại hình doanh nghiệp; việc chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản đối với hoạt động kinh doanh mang lại rủi ro khá cao cho chủ doanh nghiệp tư nhân.

  • Công ty TNHH và công ty cổ phần:

Thành viên, cổ đông góp vốn chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ trong phạm vi số vốn góp vào công ty, vì thế tương đối an toàn cho các thành viên, cổ đông khi góp vốn vào doanh nghiệp. >> Các bạn xem thêm hồ sơ thành lập công ty cổ phần

  • Công ty hợp danh:

Riêng loại hình này, chế độ trách nhiệm được kết hợp từ các loại hình doanh nghiệp còn lại và được chia cụ thể như sau:

  • Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân;
  • Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm trên phạm vi số vốn đã góp.

Do đặc điểm này mà công ty hợp danh thường khó thu hút thành viên hợp danh mới gia nhập công ty.

2,7 Huy động vốn

Về khả năng huy động vốn
Công ty cổ phần Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên Công ty Hợp Danh Doanh nghiệp tư nhân
Cao ít Hơi cao Hơi cao không

Về khả năng huy động vốn có 3 yếu tố để đánh giá khả năng huy động vốn của doanh nghiệp trong giai đoạn thành lập:

  • Số lượng thành viên được góp vốn;
  • Khả năng phát hành cổ phiếu;
  • Sự thuận tiện chuyển nhượng vốn.

Xếp theo mức độ giảm dần về khả năng huy động vốn thì:

  • Vị trí số 1 là công ty cổ phần: Đây là loại hình công ty có khả năng huy động vốn cao và linh hoạt nhất. Bởi 3 lý do:

Công ty cổ phần là loại hình công ty duy nhất được phát hành cổ phiếu, chào bán các loại cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng thông qua sàn giao dịch chứng khoán;
Không giới hạn số lượng cổ đông góp vốn nên có thể gia tăng số lượng cổ đông theo nhu cầu;
Thủ tục chuyển nhượng cổ phần đơn giản, nhanh gọn. 

  • Vị trí số 2 là công ty TNHH 2 thành viên trở lên, bởi 2 lý do:

Có thể huy động vốn từ thành viên mới (tối đa 50 thành viên);
Có thể chuyển nhượng 1 phần vốn góp cho cá nhân, tổ chức khác.
Tuy nhiên, bất cập duy nhất của loại hình doanh nghiệp này khi chuyển nhượng phần vốn góp là phải ưu tiên chuyển nhượng cho các thành viên trong công ty trước.

  • Vị trí thứ 3 là công ty hợp danh, bởi:

Có thể huy động vốn từ thành viên công ty hiện có hoặc có thể huy động từ thành viên mới và không hạn chế số lượng thành viên tối đa;
Các thành viên công ty hợp danh cũng có thể chuyển nhượng vốn của mình cho người khác.
Tuy nhiên, có 1 hạn chế là thành viên hợp danh phải được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại nếu muốn chuyển nhượng phần vốn của mình tại công ty cho cá nhân, tổ chức khác.

  • Vị trí thứ 4 là công ty TNHH 1 thành viên, bởi 2 lý do:

Công ty TNHH 1 thành viên chỉ có thể huy động thêm vốn từ chủ sở hữu công ty hoặc bằng cách chuyển nhượng vốn sang cho cá nhân hoặc tổ chức khác;
Nếu chuyển nhượng 1 phần vốn góp thì bắt buộc phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

  • Cuối cùng là doanh nghiệp tư nhân

Khả năng huy động của loại hình doanh nghiệp này cực thấp. Doanh nghiệp tư nhân chỉ được huy động vốn từ chính chủ doanh nghiệp mà không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào, cũng như không được bán phần vốn góp cho cá nhân hoặc tổ chức khác, nên không có khả năng huy động vốn từ bên ngoài.

2,7 Chuyển đổi doanh nghiệp

Về khả năng chuyển đổi loại hình
Công ty cổ phần Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên Công ty Hợp Danh Doanh nghiệp tư nhân
Không

- Công ty TNHH 1 thành viên: Trường hợp chủ sở hữu chấp thuận cho cá nhân hoặc tổ chức khác cùng góp vốn vào công ty thì công ty TNHH 1 thành viên bắt buộc phải chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.
- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: 

  • Trường hợp sau khi thành lập nếu có nhiều hơn 50 thành viên góp vốn thì bắt buộc phải chuyển đổi sang loại hình công ty cổ phần;
  • Trường hợp số lượng thành viên góp vốn giảm xuống chỉ còn 1 thì bắt buộc phải chuyển thành công ty TNHH 1 thành viên.

 
- Công ty cổ phần:
Trường hợp nếu số lượng cổ đông giảm xuống còn 2 thành viên, mà công ty không huy động được thêm vốn góp của cổ đông mới thì phải chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên để tiếp tục hoạt động;
Trường hợp số lượng cổ đông giảm xuống còn 1 thành viên thì công ty cổ phần phải chuyển đổi thành công ty TNHH 1 thành viên để tiếp tục hoạt động.

  • Doanh nghiệp tư nhân: Có thể chuyển đổi thành công ty TNHH 1 thành viên, 2 thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh.
  • Công ty hợp danh: Không được chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp khác.

2, 9 Về cơ cấu tổ chức

Về cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
Công ty cổ phần Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên Công ty Hợp Danh Doanh nghiệp tư nhân
Phức tạp Đơn giản Hơi phức tạp Hơi phúc tạp đơn giản

- Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức phức tạp nhất, đặc biệt ở những công ty cổ phần đã được niêm yết trên sàn chứng khoán, số lượng cổ đông rất lớn, cổ đông mới - cũ ra vào liên tục nên việc quản lý cũng gặp nhiều khó khăn.
- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty hợp danh có cơ cấu tổ chức khá đơn giản. Đa phần các thành viên đều có sự quen biết nên việc quản lý và điều hành công ty không quá phức tạp
- Công ty TNHH 1 thành viên và doanh nghiệp tư nhân có cơ cấu tổ chức đơn giản và gọn nhẹ nhất. Đa phần chủ sở hữu trực tiếp là giám đốc và dưới là các phòng ban chức năng.

Trên là nội dung bài viết về các loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay, trong bài viết Tân Thành Thịnh đã chia sẽ và có bảng so sánh các loại hình doanh nghiệp chi tiết, mọi thông tin thắc mắc về thủ tục thành lập doanh nghiệp, quý khách hàng vui lòng liên hệ: 0909 54 8888

>> Các bạn xem thêm chi phí thành lập doanh nghiệp trọn gói

Công ty TNHH Tư Vấn Doanh Nghiệp - Thuế - Kế Toán Tân Thành Thịnh

 

  • Địa chỉ: 340/46 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP HCM
  • SĐT: 028 3985 8888 Hotline: 0909 54 8888
  • Email: lienhe@tanthanhthinh.com

Đăng ký nhận báo giá


Thông tin khác

Thay đổi số cmnd người đại diện theo pháp luật
Thành lập công ty quận 8
Thành lập công ty phần mềm
Hộ kinh doanh cá thể có cần hóa đơn đầu vào không
Thành lập công ty tại Hóc Môn
Mẫu quyết định về việc thành lập công ty cổ phần
Hiện bản đồ Ẩn bản đồ