10 điểm đáng chú ý của Luật Doanh nghiệp 2014

Luật Doanh nghiệp mới nhất có hiệu lực từ ngày 1/7/2014, thay thế Luật Doanh nghiệp 2005 với nhiều thay đổi đáng kể, có tác động tích cực đến doanh nghiệp 2018.

 

10 điểm đáng chú ý của Luật Doanh nghiệp 2014

Dưới đây là một số điểm mới nổi bật của Luật Doanh nghiệp 2014.

1. Công ty có thể có nhiều hơn 1 người đại diện

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là người đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định.

Theo khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2014, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có 1 hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật; trong đó, phải có ít nhất 1 người cư trú tại Việt Nam.
Nếu doanh nghiệp chỉ có 1 người đại diện theo pháp luật, và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không có người đại diện khác theo ủy quyền thì chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị phải cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.

2. Rút ngắn thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Theo khoản 2 Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2014, thời gian xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được rút ngắn xuống còn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
Trong khi theo quy định cũ tại Luật Doanh nghiệp 2005, thời gian xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 10 ngày làm việc.

3. Bỏ ngành nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Một nội dung đáng chú ý khác của Luật Doanh nghiệp 2014 là quy định bỏ ngành nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Cụ thể, nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ bao gồm: Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; vốn điều lệ và thông tin người đại diện theo pháp luật; thông tin các thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh) hoặc chủ doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp tư nhân)…

Khi có thay đổi trong nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong vòng 10 ngày và Thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về việc đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày (Điều 29 Luật Doanh nghiệp 2014).

4. Bỏ quy định doanh nghiệp phải thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính

Về trụ sở chính, Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2014 chỉ quy định: Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Đồng thời, bỏ quy định yêu cầu doanh nghiệp phải thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với cơ quan đăng ký kinh doanh trong vòng 15 ngày kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

5. Doanh nghiệp được tự quyết định hình thức, số lượng con dấu

Theo Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp được tự quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu nhưng phải đảm bảo các thông tin về tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp phải có trên con dấu.
Đặc biệt, trước khi sử dụng con dấu, doanh nghiệp phải thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

6. Hộ kinh doanh sử dụng thường xuyên từ 10 lao động

Khoản 2 Điều 212 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định, hộ kinh doanh sử dụng thường xuyên từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp; đối với những hộ kinh doanh có quy mô nhỏ, việc đăng ký kinh doanh và hoạt động được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

7. Thu hẹp trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Bên cạnh đó, Luật Doanh nghiệp 2014 cũng chỉ quy định 5 trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp so với 8 trường hợp của Luật cũ, bao gồm:
•             Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;
•             Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 18 của Luật này thành lập;
•             Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;
•             Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 209 của Luật này đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;
•             Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án.

8. Được dùng quyền sở hữu trí tuệ để góp vốn

Ngoài các tài sản thông thường như đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, Luật Doanh nghiệp 2014 còn cho phép cá nhân, tổ chức được sử dụng quyền sở hữu trí tuệ để góp vốn thành lập doanh nghiệp (Điều 35).
Trong đó, quyền sở hữu trí tuệ được dùng để góp vốn bao gồm:
•             Quyền tác giả;
•             Quyền liên quan đến quyền tác giả;
•             Quyền sở hữu công nghiệp;
•             Quyền đối với cây trồng;
•             Các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định.

9. Thay đổi điều kiện họp Đại hội đồng cổ đông công ty

Điều 141 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định cuộc họp Đại hội đồng cổ đông sẽ được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết, thay vì 65% như quy định trước đây.
Trong trường hợp cuộc họp thứ nhất không đảm bảo tỷ lệ họp từ 51% như quy định thì doanh nghiệp được triệu tập họp lần thứ 2 trong vòng 30 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất.
Lúc này, cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 33% tổng số phiếu biểu quyết.

10. Được hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp không cùng loại

Theo quy định tại Điều 194, 195 Luật Doanh nghiệp 2014, các công ty có thể hợp nhất, sáp nhập để tạo thành một công ty mới mà không bắt buộc phải là “công ty cùng loại” như quy định tại Điều 152, 153 Luật Doanh nghiệp 2005.

Tuy nhiên, Luật cũng nghiêm cấm các trường hợp hợp nhất, sáp nhập mà trong đó công ty hợp nhất hoặc nhận sáp nhập có thị phần trên 50% thị trường có liên quan.
Trên đây là tổng hợp của Tân Thành Thịnh về 10 điểm mới, nổi bật và đáng chú ý của Luật Doanh nghiệp mới nhất.

Tân Thành Thịnh Dịch Vụ Nhanh Gọn – Tiết Kiệm Thời Gian
Thời gian thực hiện: Tùy theo loại hình dịch vụ mà Quý khách hàng có nhu cầu thực hiện.
Chi phí: Là sự thỏa thuận trên tinh thần hợp tác và bền vững giữa Tân Thành Thịnh và Quý khách hàng, sao cho đạt được HIỆU QUẢ công việc TỐT NHẤT.
>> Xem thêm: Điều kiện thành lập công ty cổ phần
Khách hàng KHÔNG phải đi lên sở KHĐT, KHÔNG phải đi ủy quyền, KHÔNG phải chứng thực CMND/ Hộ chiếu.
Tân Thành Thịnh Luôn Sẵn Sàng Đồng Hành, Giúp Đỡ & Giải Quyết Các Vấn Đề Của Quý Khách Hàng
Điện thoại: 028.3985.8888
Hotline: 0909.54.8888


Thông tin khác

Thành lập công ty dược
12 kinh nghiệm thành lập công ty xây dựng
4 kinh nghiệm mở công ty du lịch hữu ích không nên bỏ qua
Kỷ niệm 17 năm ngày thành lập công ty Tân Thành Thịnh
Thay đổi cổ đông sáng lập của công ty cổ phần.
Thành lập cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài
Hiện bản đồ Ẩn bản đồ